Trong hồ sơ Kỹ năng đặc định số 1 (特定技能1号), dù là xin cấp Giấy chứng nhận tư cách lưu trú, thay đổi hay gia hạn, đều phải nộp 3 loại giấy tờ: Hợp đồng lao động Kỹ năng đặc định (特定技能雇用契約書, Mẫu tham khảo số 1-5), Bản điều kiện tuyển dụng (雇用条件書, số 1-6) và Bảng trả lương (賃金の支払, Phụ lục 1 của số 1-6). Trong Bảng danh mục hồ sơ cần nộp sửa đổi ngày 1 tháng 10 năm 2026, cả 3 loại đều là “bắt buộc”. Tất cả đều phải viết bằng ngôn ngữ mà người lao động hiểu đầy đủ, và các chi phí bị khấu trừ phải ghi rõ tên khoản và số tiền.
Nếu dùng mẫu tham khảo và ví dụ ghi chép của Cục Quản lý Xuất nhập cảnh và Lưu trú (出入国在留管理庁), doanh nghiệp có thể tự làm. Có 3 điểm hay bị vướng:
- Viết bằng ngôn ngữ mà người lao động hiểu đầy đủ và để người lao động ký tên
- Bảo đảm nội dung ghi trong Bản điều kiện tuyển dụng và Bảng trả lương thống nhất với nhau (riêng tiền nhà thì cũng phải khớp với Kế hoạch hỗ trợ)
- Đặt khoản khấu trừ ở “mức hợp lý” và viết với ý thức về các mục nếu thay đổi sau sẽ phải thông báo
Cách viết Kế hoạch hỗ trợ nộp trong cùng hồ sơ được giải thích ở một bài viết khác. Bài viết này không đề cập cách viết các giấy tờ khác như Bản giải thích về thù lao, cũng như giấy tờ riêng của từng lĩnh vực. Nội dung đã được kiểm tra theo tài liệu của Cục Quản lý Xuất nhập cảnh và Lưu trú vào ngày 12 tháng 10 năm 2026.
Tổng quan: mối quan hệ giữa 3 loại giấy tờ và làm trong hồ sơ nào
3 loại giấy tờ là một bộ. Hợp đồng cam kết “ký hợp đồng theo Bản điều kiện tuyển dụng”, Bản điều kiện tuyển dụng là phần chính của các điều kiện, còn Bảng trả lương ghi nội dung chi tiết của tiền lương. Hợp đồng không có ô ghi số liệu như thời hạn hay tiền lương, nên việc kiểm tra số liệu chủ yếu là ở Bản điều kiện tuyển dụng và Bảng trả lương.
| Giấy tờ | Vai trò | Chữ ký của người lao động |
|---|---|---|
| Hợp đồng lao động Kỹ năng đặc định (số 1-5) | 1 trang cam kết ký hợp đồng “theo nội dung ghi trong Bản điều kiện tuyển dụng đính kèm” | Ký ở ô Bên B (乙) |
| Bản điều kiện tuyển dụng (số 1-6) | Phần chính: thời hạn, nơi làm việc, công việc, thời gian, ngày nghỉ, kỳ nghỉ, tiền lương, nghỉ việc, khác (Ⅰ〜Ⅸ) | Ký ở ô người nhận |
| Bảng trả lương (số 1-6, Phụ lục 1) | Nội dung của câu “chi tiết theo phụ lục” ở mục Ⅶ Tiền lương của Bản điều kiện tuyển dụng. Phụ cấp, khấu trừ, lương thực nhận | Không có ô ký tên |
Ngoài ra còn có Phụ lục 2. Phụ lục này dùng khi hợp đồng có thời hạn với cùng một công ty vượt quá tổng cộng 5 năm và điều kiện sau khi chuyển sang hợp đồng không thời hạn khác với hiện tại.
Hồ sơ nào cũng nộp 3 loại giấy tờ
Theo Bảng 1 của Bảng danh mục hồ sơ cần nộp (sửa đổi ngày 1 tháng 10 năm 2026), dù là xin cấp Giấy chứng nhận tư cách lưu trú, thay đổi hay gia hạn, đều cần bản sao của 3 loại giấy tờ. Nếu áp dụng chế độ thời gian làm việc linh hoạt theo đơn vị 1 năm, còn phải nộp bản sao lịch làm việc cả năm có ghi kèm ngôn ngữ mà người lao động hiểu. Theo Hướng dẫn vận hành, bản sao thỏa thuận đã nộp cho Cơ quan Thanh tra Tiêu chuẩn Lao động cũng là đối tượng được kiểm tra.
Khi tuyển người có Kỹ năng đặc định đang làm việc ở công ty khác, hồ sơ sẽ là xin thay đổi tư cách lưu trú (在留資格). Công ty mới làm 3 loại giấy tờ.
Ví dụ về giấy tờ riêng của từng lĩnh vực có ở bài viết sau.
→ Danh sách hồ sơ cần thiết cho Kỹ năng đặc định “Điều dưỡng” | Giấy tờ đính kèm và nơi nộp cho từng loại: cấp chứng nhận, thay đổi, gia hạn [Bản 2026](https://kisaragi-office.com/immigration_journal/vi/archives/5170)
Lấy mẫu mới nhất từ trang của Cục Quản lý Xuất nhập cảnh và Lưu trú
Các mẫu có ở trang “Danh sách mẫu đơn xin và thông báo liên quan đến Kỹ năng đặc định” của Cục Quản lý Xuất nhập cảnh và Lưu trú. Với Bản điều kiện tuyển dụng, mẫu và ví dụ ghi chép là hai tệp riêng. Không bắt buộc phải dùng mẫu tham khảo. Tuy nhiên, kể cả khi làm theo mẫu khác, cũng phải tuân thủ pháp luật lao động và ghi đủ các mục cần cho hồ sơ. Nếu thiếu mục, có thể bị yêu cầu sửa.
(Nguồn: Cục Quản lý Xuất nhập cảnh và Lưu trú “Danh sách mẫu đơn xin và thông báo liên quan đến Kỹ năng đặc định”, Mẫu tham khảo số 1-6 Bản điều kiện tuyển dụng (ví dụ ghi chép), Bảng 1 (dùng cho xin cấp chứng nhận, sửa đổi ngày 1 tháng 10 năm Reiwa 8), Bảng 1 (dùng cho thay đổi), Bảng 1 (dùng cho gia hạn), Hướng dẫn vận hành về việc tiếp nhận người nước ngoài Kỹ năng đặc định)
Quy tắc chung cho 3 loại giấy tờ: ngôn ngữ người lao động hiểu và chữ ký
Cả 3 loại đều viết bằng ngôn ngữ mà người lao động hiểu đầy đủ. Với Hợp đồng và Bản điều kiện tuyển dụng, người lao động phải ký tên sau khi đã hiểu đầy đủ nội dung.
| Giấy tờ | Ngôn ngữ | Chữ ký |
|---|---|---|
| Hợp đồng lao động | Ngôn ngữ mà người lao động hiểu đầy đủ | Cần |
| Bản điều kiện tuyển dụng | Ngôn ngữ mà người lao động hiểu đầy đủ | Cần |
| Bảng trả lương | Ngôn ngữ mà người lao động hiểu đầy đủ | Không có trong yêu cầu của Bảng danh mục (mẫu cũng không có ô ký tên) |
Lưu ý khi dùng mẫu bản dịch
Cục Quản lý Xuất nhập cảnh và Lưu trú có cung cấp mẫu bản dịch bằng tiếng Anh và 9 ngôn ngữ (tiếng Việt, tiếng Tagalog, tiếng Indonesia, tiếng Thái, tiếng Myanmar, tiếng Campuchia, tiếng Mông Cổ, tiếng Nepal, tiếng Trung).
Tuy nhiên, Bản điều kiện tuyển dụng trong mẫu bản dịch kiểm tra ngày 12 tháng 10 năm 2026 không có ô Ⅸ4 “Bộ phận tiếp nhận yêu cầu giải thích về sự khác biệt đối xử so với người lao động thông thường” như trong mẫu tiếng Nhật hiện hành. Khi dùng mẫu bản dịch, hãy so sánh các mục với mẫu tiếng Nhật hiện hành và bổ sung ô còn thiếu.
Giải thích trước khi ký
Sau khi viết xong, giải thích nội dung bằng ngôn ngữ của người lao động, sau đó mới để người lao động ký. Cách ghi tên công ty, tên người đại diện, ngày tháng và họ tên người lao động phải thống nhất trong cả 3 loại giấy tờ.
Trong mẫu, ở ô phía công ty có ghi “đóng dấu” (捺印) hoặc ký hiệu con dấu. Mặt khác, trang danh sách mẫu nêu rằng về nguyên tắc không cần đóng dấu vào hồ sơ nộp, kể cả đơn xin. Việc có đóng dấu theo quy định nội bộ hay không là do công ty quyết định.
(Nguồn: Bảng 1 (dùng cho xin cấp chứng nhận, sửa đổi ngày 1 tháng 10 năm Reiwa 8), Hướng dẫn vận hành về việc tiếp nhận người nước ngoài Kỹ năng đặc định, Cục Quản lý Xuất nhập cảnh và Lưu trú “Danh sách mẫu đơn xin và thông báo liên quan đến Kỹ năng đặc định”, Mẫu bản dịch tiếng Anh, Mẫu tham khảo số 1-6 Bản điều kiện tuyển dụng (mẫu))
Cách viết Hợp đồng lao động Kỹ năng đặc định (Mẫu tham khảo số 1-5)
Hợp đồng là 1 trang đã in sẵn các điều khoản. Những gì cần điền chỉ là: A tên công ty (Bên A, 甲), B tên người lao động (Bên B, 乙), E ngày ký, F phần ghi tên công ty (tên công ty, chức vụ và họ tên người đại diện), G chữ ký của người lao động trong hình.

Nguồn: Cục Quản lý Xuất nhập cảnh và Lưu trú “Mẫu tham khảo số 1-5 Hợp đồng lao động Kỹ năng đặc định”
Vì câu C nêu rằng hợp đồng được ký “theo nội dung ghi trong Bản điều kiện tuyển dụng đính kèm”, nên các điều kiện như thời hạn, thời gian, tiền lương được ghi trong Bản điều kiện tuyển dụng chứ không phải trong Hợp đồng. Hợp đồng không có ô ghi số liệu như thời hạn hay tiền lương. Không sửa các điều khoản ở D. Các điều khoản ghi những nội dung sau:
- Bắt đầu làm việc từ ngày hai bên thỏa thuận, trong vòng 1 tháng kể từ ngày được cấp phép (như phép nhập cảnh hoặc phép thay đổi tư cách lưu trú)
- Thời hạn hợp đồng lao động trong Bản điều kiện tuyển dụng sẽ thay đổi theo ngày thực tế bắt đầu làm việc
- Công ty và người lao động cùng chia sẻ kết quả thẩm tra tư cách lưu trú
- Hợp đồng chấm dứt khi hết thời hạn mà không gia hạn hợp đồng, hoặc khi người lao động mất tư cách lưu trú
- Hợp đồng và Bản điều kiện tuyển dụng được lập thành 2 bản, công ty và người lao động mỗi bên giữ 1 bản
Thời hạn ở mục Ⅰ của Bản điều kiện tuyển dụng được ghi theo dự kiến tại thời điểm nộp hồ sơ. Theo Hướng dẫn vận hành, kể cả khi ngày bắt đầu làm việc thay đổi do hoãn nhập cảnh hay lý do tương tự, nếu thời hạn hợp đồng lao động không đổi thì không cần thông báo.
(Nguồn: Mẫu tham khảo số 1-5 Hợp đồng lao động Kỹ năng đặc định, Hướng dẫn vận hành về việc tiếp nhận người nước ngoài Kỹ năng đặc định)
Cách viết từng mục của Bản điều kiện tuyển dụng (Mẫu tham khảo số 1-6)
Các mục của Bản điều kiện tuyển dụng chia thành “mục thay bằng thông tin của công ty” và “mục công ty tự quyết định”. Nội dung đã quyết định, nếu sau này thay đổi, có trường hợp phải thông báo cho Cục Xuất nhập cảnh.
| Mục | Phần thay thế | Phần cần quyết định | Ví dụ nếu thay đổi sau phải thông báo |
|---|---|---|---|
| Ⅰ Thời hạn hợp đồng lao động | Thời hạn, ngày dự kiến nhập cảnh | Có gia hạn hay không và tiêu chí, giới hạn gia hạn | Rút ngắn thời hạn, thay đổi tiêu chí gia hạn |
| Ⅱ Nơi làm việc | Tên, địa chỉ, liên lạc của cơ sở | Phạm vi thay đổi | Đổi cơ sở làm việc (trừ trường hợp chỉ đổi thông tin liên lạc) |
| Ⅲ Nội dung công việc | Lĩnh vực, phân loại công việc | Phạm vi thay đổi | Đổi phân loại công việc trong cùng lĩnh vực |
| Ⅳ Thời gian làm việc v.v. | Giờ bắt đầu, kết thúc, giờ nghỉ | Chế độ thời gian làm việc linh hoạt, làm theo ca, số giờ và số ngày quy định | Áp dụng hoặc bỏ chế độ thời gian làm việc linh hoạt theo đơn vị 1 năm, thay đổi số giờ hoặc số ngày quy định (trừ trường hợp giảm số ngày làm việc quy định trong năm) |
| Ⅴ Ngày nghỉ | Thứ trong tuần, ngày lễ | Tổng số ngày nghỉ trong năm | Giảm số ngày nghỉ trong năm |
| Ⅵ Kỳ nghỉ | Số ngày nghỉ phép năm có lương | Các kỳ nghỉ khác | Giảm số ngày nghỉ, bỏ một loại kỳ nghỉ |
| Ⅶ Tiền lương | Ngày chốt, ngày trả | Lương cơ bản, phụ cấp, tỷ lệ tăng lương làm thêm, khấu trừ, tăng lương, thưởng, trợ cấp thôi việc | Giảm lương cơ bản hoặc phụ cấp, thêm khoản khấu trừ v.v. |
| Ⅷ Nghỉ việc | Số ngày báo trước | - | Mọi thay đổi đều phải thông báo |
| Ⅸ Khác | Bảo hiểm, khám sức khỏe, bộ phận tiếp nhận | Khoảng cách giữa các lần khám sức khỏe định kỳ | Để khoảng cách khám sức khỏe dài hơn 1 năm |
Trang 1 của mẫu có A họ tên người lao động (người nhận), B thông tin công ty và các mục Ⅰ〜Ⅳ trong hình. Các mục Ⅰ〜Ⅳ trong khung đỏ giống với các mục trong bảng trên.

Nguồn: Cục Quản lý Xuất nhập cảnh và Lưu trú “Mẫu tham khảo số 1-6 Bản điều kiện tuyển dụng (mẫu)”
Ⅰ Thời hạn hợp đồng lao động
Người đang ở Nhật không cần ghi ngày dự kiến nhập cảnh. Nếu chọn “có thể gia hạn”, hãy đánh dấu cả tiêu chí gia hạn. Ghi cả việc có hay không có giới hạn gia hạn. Nếu hợp đồng có thời hạn với cùng một công ty vượt quá tổng cộng 5 năm, hãy ghi điều kiện sau khi chuyển sang hợp đồng không thời hạn có thay đổi không, nếu có thì dùng Phụ lục 2.
Ⅱ Nơi làm việc・Ⅲ Nội dung công việc
Ở mục nơi làm việc, ghi cơ sở của tổ chức tiếp nhận. Nếu có nhiều nơi làm việc, ghi rõ nơi chính rồi ghi tất cả. Hình thức phái cử chỉ được phép trong lĩnh vực nông nghiệp và ngư nghiệp.
Về công việc, ghi lĩnh vực và phân loại công việc đúng theo tên trong hướng dẫn vận hành của từng lĩnh vực. Nếu bản thân lĩnh vực thay đổi, cần nộp đơn xin phép thay đổi tư cách lưu trú chứ không phải thông báo.
“Phạm vi thay đổi” ở cả hai mục là ô ghi việc nơi làm việc hay công việc có thể thay đổi trong tương lai hay không. Từ tháng 4 năm 2024, Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi đã đặt quy tắc phải nêu rõ phạm vi thay đổi của nơi làm việc và công việc khi ký hợp đồng lao động. Nếu không có khả năng thay đổi thì đánh dấu “không có khả năng thay đổi”.
Ⅳ Thời gian làm việc v.v.・Ⅴ Ngày nghỉ・Ⅵ Kỳ nghỉ
Trang 2 là từ phần tiếp theo của Ⅳ đến Ⅷ. Khung đỏ trong hình là: số giờ và số ngày làm việc quy định ở Ⅳ3・4, tổng số ngày nghỉ trong năm ở Ⅴ1, kỳ nghỉ về nước tạm thời ở Ⅵ3, lương cơ bản và các khoản phụ cấp ở Ⅶ1・2, tỷ lệ tăng lương làm thêm ở Ⅶ3, có hay không có khấu trừ ở Ⅶ7. Tất cả đều được giải thích dưới đây. Trong đó, Ⅳ3・4 và các mục của Ⅶ còn liên quan đến nội dung ghi trong Bảng trả lương (Phụ lục 1).

Nguồn: Cục Quản lý Xuất nhập cảnh và Lưu trú “Mẫu tham khảo số 1-6 Bản điều kiện tuyển dụng (mẫu)”
Thời gian làm việc quy định phải giống với người làm toàn thời gian ở công ty. Theo Hướng dẫn vận hành, toàn thời gian về nguyên tắc là làm việc từ 5 ngày trở lên mỗi tuần và từ 217 ngày trở lên mỗi năm, với thời gian làm việc mỗi tuần từ 30 giờ trở lên.
Nếu áp dụng chế độ thời gian làm việc linh hoạt theo đơn vị 1 năm, hãy đính kèm bản sao lịch làm việc cả năm và thỏa thuận. Tổng số ngày nghỉ trong năm cần được kiểm tra cùng với số ngày làm việc quy định trong năm ở Ⅳ.
Câu về kỳ nghỉ về nước tạm thời ở Ⅵ3 phải giữ lại, không xóa. Theo Hướng dẫn vận hành, hợp đồng phải quy định rằng khi người lao động đề nghị về nước tạm thời, công ty cho nghỉ có lương hoặc không lương theo mức cần thiết. Khi gia đình sang Nhật theo tư cách “Lưu trú ngắn hạn” (短期滞在), cần tạo điều kiện để người lao động có thể nghỉ phép có lương trong thời gian gia đình ở Nhật.
Ⅶ Tiền lương・Ⅷ Nghỉ việc・Ⅸ Khác
Tên lương cơ bản và các khoản phụ cấp ở mục Ⅶ Tiền lương phải giống với Bảng trả lương (Phụ lục 1). Ghi cả tỷ lệ tăng lương làm thêm, ngày chốt, ngày trả và cách trả lương. Nếu có khấu trừ, đánh dấu “Có” và ghi chi tiết ở Phụ lục 1. Nếu đánh dấu “Có” cho tăng lương, thưởng, trợ cấp thôi việc, hãy chọn nội dung mà công ty thực sự duy trì được. Lý do là nếu sau này đổi thành “Không” thì phải thông báo.
Ở mục Ⅸ, ghi bảo hiểm xã hội và bảo hiểm lao động, thời điểm khám sức khỏe khi tuyển dụng và lần khám định kỳ đầu tiên, phòng ban, người phụ trách và thông tin liên lạc của bộ phận tiếp nhận. Giữ lại cả câu về việc công ty chịu chi phí đi lại về nước khi người lao động không thể tự chi trả.
Trong hình trang 3, Ⅸ là bảo hiểm và khám sức khỏe, Ⅸ4 là bộ phận tiếp nhận yêu cầu giải thích về sự khác biệt đối xử (ô không có trong mẫu bản dịch), Ⅸ6 là câu về chi phí đi lại về nước. Người lao động ký ở ô người nhận phía dưới.

Nguồn: Cục Quản lý Xuất nhập cảnh và Lưu trú “Mẫu tham khảo số 1-6 Bản điều kiện tuyển dụng (mẫu)”
Lưu ý khi dùng ví dụ ghi chép làm bản nháp
Ví dụ ghi chép của Bản điều kiện tuyển dụng là ví dụ có ngày tháng năm 2019, có chỗ cách ghi khác với mẫu hiện hành. Ví dụ, cụm “(ngay sau khi tuyển dụng)” ở mục Ⅱ và Ⅲ của ví dụ ghi chép không có trong mẫu hiện hành. Kể cả khi viết trong lúc xem ví dụ ghi chép, hãy viết vào mẫu hiện hành.
(Nguồn: Mẫu tham khảo số 1-6 Bản điều kiện tuyển dụng (mẫu), Mẫu tham khảo số 1-6 Bản điều kiện tuyển dụng (ví dụ ghi chép), Hướng dẫn vận hành về việc tiếp nhận người nước ngoài Kỹ năng đặc định, Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi “Quy tắc nêu rõ điều kiện lao động thay đổi từ tháng 4 năm 2024”)
Cách viết Bảng trả lương (Phụ lục 1): phụ cấp, khấu trừ và lương thực nhận
Trong Bảng trả lương, ghi theo thứ tự từ trên xuống: 1 Lương cơ bản, 2 Các khoản phụ cấp, 3 Số tiền chi trả ước tính, 4 Khấu trừ, 5 Lương thực nhận. Số trong khung đỏ của hình giống với số trong mẫu. 2(e) là ô dùng khi có tiền làm thêm giờ cố định, 4 là ô ghi khấu trừ theo từng khoản và ghi cả tổng.

Nguồn: Cục Quản lý Xuất nhập cảnh và Lưu trú “Mẫu tham khảo số 1-6 Bản điều kiện tuyển dụng (Phụ lục 1 Bảng trả lương)”
1 Lương cơ bản và 2 Các khoản phụ cấp
Nếu trả lương theo tháng hoặc theo ngày, ghi cả số tiền cho mỗi giờ. Nếu trả lương theo ngày hoặc theo giờ, ghi cả số tiền cho mỗi tháng.
Với các khoản phụ cấp, ghi số tiền và cách tính cho từng khoản. Tên phụ cấp phải giống với mục Ⅶ2 của Bản điều kiện tuyển dụng.
Nếu có tiền làm thêm giờ cố định, hãy nêu rõ 3 điều sau như phần chú ý trong ví dụ ghi chép:
- Số tiền lương không bao gồm tiền làm thêm giờ cố định
- Tương ứng với bao nhiêu giờ làm thêm, và cách tính số tiền
- Với số giờ làm thêm vượt quá số giờ đó, sẽ trả thêm tiền lương làm thêm
Có những khoản phụ cấp không được tính vào đơn giá theo giờ dùng để tính tiền làm thêm giờ cố định. Theo Luật Tiêu chuẩn Lao động và Quy tắc thi hành, phụ cấp gia đình, phụ cấp đi lại, phụ cấp sống xa gia đình, phụ cấp giáo dục con cái, phụ cấp nhà ở, tiền lương trả tạm thời và tiền lương trả theo chu kỳ dài hơn 1 tháng không được tính vào cơ sở tính tiền lương làm thêm.
3 Số tiền chi trả ước tính・4 Khấu trừ・5 Lương thực nhận
Số tiền chi trả ước tính là tổng của 1 và 2. Ở phần khấu trừ, ghi theo từng khoản như thuế, phí bảo hiểm xã hội, phí bảo hiểm việc làm, tiền ăn, tiền nhà, tiền điện nước. Trong ví dụ ghi chép, đây được xem là ô để giải thích cho người lao động biết khoản nào bị trừ bao nhiêu. Lương thực nhận là số tiền chi trả ước tính trừ đi tổng khấu trừ. Theo chú thích của mẫu, đây là số tiền khi không nghỉ làm v.v., và không bao gồm tiền lương làm thêm giờ v.v. Tiền làm thêm giờ cố định là phụ cấp thuộc mục 2 nên được tính vào số tiền chi trả ước tính và lương thực nhận.
Theo Hướng dẫn vận hành, nếu trừ chi phí định kỳ vào lương thì phải ghi rõ tên khoản và số tiền chi phí bị khấu trừ trong Bản điều kiện tuyển dụng.
“Mức hợp lý” của khoản khấu trừ
Với tiền ăn, tiền nhà và tiền điện nước, Hướng dẫn vận hành có nêu cách hiểu về “mức hợp lý”.
| Chi phí | Cách hiểu theo Hướng dẫn vận hành |
|---|---|
| Tiền ăn (cung cấp hiện vật như nguyên liệu, cơm hộp) | Không vượt quá số tiền đã bỏ ra để mua |
| Tiền ăn (căng tin nhân viên) | Không vượt quá số tiền thu của nhân viên khác |
| Tiền ăn (công ty nấu và cung cấp) | Không vượt quá chi phí nguyên liệu, điện nước, nhân công v.v. chia cho số người được cung cấp bữa ăn |
| Tiền nhà (nhà công ty sở hữu) | Số tiền hợp lý tính từ chi phí xây dựng, cải tạo, thời gian sử dụng, số người ở v.v. |
| Tiền nhà (nhà công ty thuê) | Không vượt quá chi phí thuê (bao gồm phí quản lý, phí sử dụng chung) chia cho số người nước ngoài Kỹ năng đặc định ở đó |
| Tiền điện nước | Không vượt quá chi phí thực tế chia cho số người sống chung (bao gồm cả người của công ty và gia đình) |
Với nhà công ty thuê, không được bắt người lao động chịu tiền đặt cọc, tiền lễ, tiền bảo đảm, phí môi giới, phí gia hạn, tiền phạt hủy hợp đồng giữa chừng v.v. Nếu tiền nhà cao, có thể bị yêu cầu giải thích thêm về việc có phải mức hợp lý hay không.
Số tiền nhà phải giống với mục nhà ở trong Kế hoạch hỗ trợ. Hướng dẫn thẩm tra quy định kiểm tra xem số tiền nhà trong Kế hoạch hỗ trợ và số tiền nhà bị khấu trừ trong Bảng trả lương có giống nhau hay không. Cách ghi tiền nhà trong Kế hoạch hỗ trợ được giải thích ở bài viết sau.
Hướng dẫn vận hành nêu rằng không được trừ vào lương để tích lũy chi phí đi lại về nước. Không đưa khoản này vào các khoản khấu trừ.
(Nguồn: Mẫu tham khảo số 1-6 Bản điều kiện tuyển dụng (mẫu・Phụ lục 1), Mẫu tham khảo số 1-6 Bản điều kiện tuyển dụng (ví dụ ghi chép), Hướng dẫn vận hành về việc tiếp nhận người nước ngoài Kỹ năng đặc định, Luật Tiêu chuẩn Lao động (e-Gov), Quy tắc thi hành Luật Tiêu chuẩn Lao động (e-Gov))
Rà soát trước khi nộp: thống nhất nội dung ghi giữa Bản điều kiện tuyển dụng và Bảng trả lương
Trước khi nộp, hãy kiểm tra nội dung ghi trong Bản điều kiện tuyển dụng và Bảng trả lương có thống nhất với nhau không. Bản điều kiện tuyển dụng ghi các mục như số giờ và số ngày làm việc quy định, số tiền lương cơ bản, tên các khoản phụ cấp, có hay không có khấu trừ; còn số tiền phụ cấp, chi tiết khấu trừ và lương thực nhận thì ghi trong Bảng trả lương. Hợp đồng lao động không có ô ghi số liệu như thời hạn hay tiền lương nên không thuộc đối tượng rà soát. Ví dụ sau là số liệu giả định để giải thích. Trên thực tế, thuế và phí bảo hiểm xã hội phải tính theo điều kiện của từng người lao động.
Ví dụ tính toán (số liệu giả định)
- 8 giờ mỗi ngày, 5 ngày mỗi tuần, 252 ngày làm việc quy định mỗi năm, 113 ngày nghỉ mỗi năm
- Lương tháng 210.000 yên, phụ cấp chuyên cần 8.400 yên, phụ cấp đi lại 6.000 yên
- Tiền làm thêm giờ cố định cho 20 giờ
- Căn hộ công ty thuê chỉ có 3 người nước ngoài Kỹ năng đặc định ở (tiền nhà và phí sử dụng chung 75.000 yên), tiền điện nước 15.000 yên mỗi tháng
| Nội dung kiểm tra | Cách tính | Kết quả |
|---|---|---|
| Số ngày trong năm | 252 ngày + 113 ngày | 365 ngày |
| Số giờ quy định mỗi tuần / mỗi năm | 8 giờ × 5 ngày / 8 giờ × 252 ngày | 40 giờ mỗi tuần / 2.016 giờ mỗi năm |
| Số giờ quy định mỗi tháng | 2.016 giờ ÷ 12 | 168 giờ |
| Số tiền cho mỗi giờ | 210.000 yên ÷ 168 giờ | 1.250 yên |
| Cơ sở đơn giá theo giờ của tiền lương làm thêm | (210.000 yên + 8.400 yên) ÷ 168 giờ | 1.300 yên (không tính phụ cấp đi lại) |
| Tiền làm thêm giờ cố định | 1.300 yên × 1,25 × 20 giờ | 32.500 yên |
| Số tiền chi trả ước tính | 210.000 yên + 8.400 yên + 6.000 yên + 32.500 yên | 256.900 yên |
| Tiền nhà | 75.000 yên ÷ 3 người nước ngoài Kỹ năng đặc định ở đó | Không vượt quá 25.000 yên |
| Tiền điện nước | 15.000 yên ÷ 3 người sống chung | Không vượt quá 5.000 yên |
| Tổng khấu trừ | Thuế 6.000 yên + phí bảo hiểm xã hội 37.000 yên + phí bảo hiểm việc làm 1.400 yên + tiền nhà 25.000 yên + tiền điện nước 5.000 yên | 74.400 yên |
| Lương thực nhận | 256.900 yên − 74.400 yên | 182.500 yên |
Ví dụ này là 5 ngày mỗi tuần, 252 ngày mỗi năm, 40 giờ mỗi tuần nên đáp ứng tiêu chuẩn toàn thời gian. Tỷ lệ tăng 1,25 chỉ là ví dụ. Hãy tính theo tỷ lệ đã ghi ở mục Ⅶ3 của Bản điều kiện tuyển dụng.
Những điều cần kiểm tra giữa Bản điều kiện tuyển dụng và Bảng trả lương
- Thời gian và số ngày: Số giờ mỗi ngày × số ngày có khớp với số giờ quy định mỗi tuần, tháng, năm không. Tổng số ngày làm việc quy định trong năm và số ngày nghỉ trong năm có khớp với số ngày của 1 năm không
- Đơn giá: Lương tháng ÷ số giờ quy định mỗi tháng có khớp với số tiền cho mỗi giờ ở Phụ lục 1 không
- Phụ cấp: Tên phụ cấp ở mục Ⅶ2 của Bản điều kiện tuyển dụng có giống với mục 2 của Phụ lục 1 không
- Khấu trừ: Nếu mục Ⅶ7 của Bản điều kiện tuyển dụng là “Có” thì mục 4 của Phụ lục 1 có các khoản không. Tổng các khoản có khớp với tổng khấu trừ không
- Lương thực nhận: Số tiền chi trả ước tính trừ tổng khấu trừ có khớp với ô lương thực nhận không
Đối chiếu với các giấy tờ khác
Tiền nhà trong Bảng trả lương phải bằng với tiền nhà trong Kế hoạch hỗ trợ. Lương tháng và phụ cấp trong Bản giải thích về thù lao, nơi làm việc và công việc trong đơn xin cũng phải giống với Bản điều kiện tuyển dụng và Bảng trả lương.
(Nguồn: Mẫu tham khảo số 1-6 Bản điều kiện tuyển dụng (mẫu・Phụ lục 1), Hướng dẫn vận hành về việc tiếp nhận người nước ngoài Kỹ năng đặc định, Quy tắc thi hành Luật Tiêu chuẩn Lao động (e-Gov))
Khi thay đổi điều kiện sau khi đã làm giấy tờ
Khi thay đổi hợp đồng lao động Kỹ năng đặc định (trừ thay đổi nhỏ), phải thông báo cho Cục Xuất nhập cảnh trong vòng 14 ngày kể từ ngày thay đổi. Bảng phụ lục của Hướng dẫn vận hành nêu ví dụ về các thay đổi cần thông báo theo từng mục của Bản điều kiện tuyển dụng. Bảng phụ lục chỉ là ví dụ, đối tượng phải thông báo không giới hạn trong bảng này.
| Ví dụ cần thông báo | Ví dụ được cho là không cần thông báo |
|---|---|
| Giảm lương cơ bản, thay đổi cách trả lương (từ lương tháng sang lương ngày v.v.) | Ngày bắt đầu làm việc bị lệch nhưng thời hạn hợp đồng lao động không đổi |
| Bỏ hoặc giảm phụ cấp, hạ tỷ lệ tăng lương làm thêm | Giảm số ngày làm việc quy định trong năm so với ban đầu (nếu không còn là toàn thời gian thì phải thông báo) |
| Áp dụng hoặc bỏ tiền làm thêm giờ cố định | Tăng số ngày nghỉ |
| Thay đổi “Có”/”Không” của khấu trừ, thêm khoản khấu trừ | Khoản khấu trừ hoặc số tiền chỉ đơn giản giảm đi (trừ trường hợp gánh nặng của người lao động tăng lên) |
| Giảm số ngày nghỉ trong năm, đổi nơi làm việc hoặc phân loại công việc | Chỉ thay đổi thời điểm tăng lương, trả thưởng v.v. |
Bản điều kiện tuyển dụng nộp kèm thông báo chỉ cần ghi phần đã thay đổi. Trong trường hợp này cũng phải viết bằng ngôn ngữ mà người lao động hiểu đầy đủ, và người lao động phải ký sau khi đã hiểu. Nếu đáp ứng các điều kiện này, có thể dùng mẫu của công ty thay cho Bản điều kiện tuyển dụng.
Ngay từ lần viết đầu tiên, hãy ghi phụ cấp, tăng lương, thưởng và khấu trừ ở mức có thể duy trì được. Quy trình thông báo được giải thích ở bài viết sau.
(Nguồn: Hướng dẫn vận hành về việc tiếp nhận người nước ngoài Kỹ năng đặc định)
Câu hỏi thường gặp
Q Có cần đóng dấu không? A Trang danh sách mẫu nêu rằng về nguyên tắc không cần đóng dấu vào hồ sơ nộp, kể cả đơn xin.
Q Bảng trả lương có cần chữ ký của người lao động không? A Yêu cầu trong Bảng danh mục là viết bằng ngôn ngữ mà người lao động hiểu đầy đủ. Chữ ký không phải là yêu cầu, và mẫu cũng không có ô ký tên.
Q Nếu không có mẫu bản dịch bằng tiếng mẹ đẻ của người lao động thì sao? A Yêu cầu là làm bằng ngôn ngữ mà người lao động hiểu đầy đủ. Chúng tôi không thể xác nhận trong tài liệu chính thức cách xử lý đối với ngôn ngữ không có mẫu bản dịch của Cục Quản lý Xuất nhập cảnh và Lưu trú. Hãy hỏi Cục Quản lý Xuất nhập cảnh khu vực nơi nộp hồ sơ hoặc chuyên gia.
Q Khi gia hạn cũng nộp 3 loại giấy tờ phải không? A Bảng danh mục dùng cho gia hạn cũng yêu cầu bản sao của 3 loại giấy tờ. Việc có cần làm lại mới khi không thay đổi điều kiện hay không thì không đọc được từ Bảng danh mục. Nếu phân vân, hãy hỏi Cục Quản lý Xuất nhập cảnh khu vực nơi nộp hồ sơ.
(Nguồn: Cục Quản lý Xuất nhập cảnh và Lưu trú “Danh sách mẫu đơn xin và thông báo liên quan đến Kỹ năng đặc định”, Mẫu tham khảo số 1-6 Bản điều kiện tuyển dụng (ví dụ ghi chép), Bảng 1 (dùng cho xin cấp chứng nhận, sửa đổi ngày 1 tháng 10 năm Reiwa 8), Bảng 1 (dùng cho gia hạn))
Tóm tắt
- Hợp đồng lao động, Bản điều kiện tuyển dụng và Bảng trả lương là một bộ giấy tờ phải nộp dù là xin cấp chứng nhận, thay đổi hay gia hạn. Viết bằng ngôn ngữ mà người lao động hiểu đầy đủ, và lấy chữ ký của người lao động vào Hợp đồng và Bản điều kiện tuyển dụng.
- Kiểm tra nội dung ghi trong Bản điều kiện tuyển dụng và Bảng trả lương có thống nhất không, và tính lại phụ cấp, khấu trừ, lương thực nhận trong Bảng trả lương rồi mới nộp. Tiền nhà cũng phải khớp với Kế hoạch hỗ trợ.
- Khoản khấu trừ phải theo “mức hợp lý” của Hướng dẫn vận hành. Các mục nếu thay đổi sau sẽ phải thông báo thì ghi nội dung có thể duy trì được.
Tổ chức hỗ trợ đăng ký (登録支援機関), người nộp hồ sơ thay và Gyoseishoshi (行政書士) có thể giúp làm và nộp giấy tờ xin. Ai làm được gì, hãy xem bài viết sau. Nếu cách viết thay đổi do hoàn cảnh riêng, hãy hỏi Cục Quản lý Xuất nhập cảnh khu vực nơi nộp hồ sơ hoặc chuyên gia.
→ Cách xin và gia hạn Giấy chứng nhận người nộp hồ sơ thay | Đơn đề nghị, giấy tờ cần nộp và phạm vi tổ chức hỗ trợ đăng ký được nộp thay [Cập nhật theo Luật Gyoseishoshi sửa đổi](https://kisaragi-office.com/immigration_journal/vi/archives/4585)
Thông tin nguồn chính được tham khảo khi tạo bài viết
- Cục Quản lý Xuất nhập cảnh và Lưu trú “Danh sách mẫu đơn xin và thông báo liên quan đến Kỹ năng đặc định”
- Mẫu tham khảo số 1-5 Hợp đồng lao động Kỹ năng đặc định
- Mẫu tham khảo số 1-6 Bản điều kiện tuyển dụng (bao gồm phụ lục “Bảng trả lương”; mẫu)
- Mẫu tham khảo số 1-6 Bản điều kiện tuyển dụng (ví dụ ghi chép)
- Mẫu bản dịch tiếng Anh (Mẫu tham khảo số 1-5, số 1-6 v.v.)
- Cục Quản lý Xuất nhập cảnh và Lưu trú “Hướng dẫn vận hành Kỹ năng đặc định”
- Hướng dẫn vận hành về việc tiếp nhận người nước ngoài Kỹ năng đặc định (sửa đổi một phần ngày 20 tháng 8 năm Reiwa 8)
- Bảng danh mục hồ sơ cần nộp cho “Kỹ năng đặc định số 1” (dùng cho đơn xin cấp Giấy chứng nhận tư cách lưu trú) Bảng 1 (sửa đổi ngày 1 tháng 10 năm Reiwa 8)
- Bảng danh mục hồ sơ cần nộp cho “Kỹ năng đặc định số 1” (dùng cho đơn xin phép thay đổi tư cách lưu trú) Bảng 1 (sửa đổi ngày 1 tháng 10 năm Reiwa 8)
- Bảng danh mục hồ sơ cần nộp cho “Kỹ năng đặc định số 1” (dùng cho đơn xin phép gia hạn thời hạn lưu trú) Bảng 1 (sửa đổi ngày 1 tháng 10 năm Reiwa 8)
- Luật Tiêu chuẩn Lao động (Tra cứu pháp luật e-Gov)
- Quy tắc thi hành Luật Tiêu chuẩn Lao động (Tra cứu pháp luật e-Gov)
- Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi “Quy tắc nêu rõ điều kiện lao động thay đổi từ tháng 4 năm 2024” (tờ rơi)
Bài viết này là bản dịch từ phiên bản tiếng Nhật gốc.

