Chế độ Đào tạo việc làm (育成就労, Ikusei Shūrō) là chế độ bắt đầu từ ngày 1/4/2027 (ngày 1/4 năm Reiwa 9), thay thế cho chế độ Thực tập kỹ năng (技能実習). Mục đích của chế độ là đào tạo người lao động, trong khi làm việc về nguyên tắc 3 năm tại 17 lĩnh vực thiếu nhân lực, đạt đến trình độ của Kỹ năng đặc định số 1 (特定技能1号). Chi phí mà người lao động trả cho công ty phái cử ở nước mình được giới hạn tối đa bằng 2 tháng lương.
Việc nộp hồ sơ trước ngày thi hành đã bắt đầu. Hồ sơ xin giấy phép tổ chức giám sát và hỗ trợ được tiếp nhận từ ngày 15/4/2026, còn hồ sơ xin công nhận kế hoạch Đào tạo việc làm được tiếp nhận từ ngày 1/9/2026.
Mặt khác, vẫn còn những nội dung chưa được công bố, như tiêu chuẩn của tổ chức giám sát và hỗ trợ ưu tú, hay mức tiền theo thông cáo (告示) đối với chi phí ban đầu mà nơi làm việc mới phải gánh khi chuyển nơi làm việc. Bài viết này dựa trên nội dung đã kiểm tra trên trang của Cục Quản lý Xuất nhập cảnh và Lưu trú vào ngày 7/10/2026. Hãy vừa theo dõi tình hình công bố vừa tiến hành chuẩn bị.
Chế độ Đào tạo việc làm là gì: mục đích và thời điểm bắt đầu
Chế độ Đào tạo việc làm là chế độ nhằm đào tạo và bảo đảm nguồn nhân lực có trình độ Kỹ năng đặc định số 1 thông qua 3 năm làm việc tại Nhật Bản. Chế độ Thực tập kỹ năng sẽ được “giải thể theo hướng phát triển” dưới hình thức được thay thế bởi chế độ này.
Mục đích của Thực tập kỹ năng là “đóng góp quốc tế”, tức chuyển giao kỹ năng học được ở Nhật về nước mình. Mục đích của Đào tạo việc làm là đào tạo và bảo đảm nhân lực cho các lĩnh vực thiếu lao động tại Nhật. Vì mục đích đã thay đổi, cơ chế bảo vệ người nước ngoài với tư cách là người lao động được tăng cường, và việc chuyển nơi làm việc (転籍, tenseki, tức thay đổi nơi tiếp nhận) theo nguyện vọng của bản thân cũng được chấp nhận với một số điều kiện nhất định.
Quá trình hình thành chế độ như sau.
| Thời điểm | Sự kiện |
|---|---|
| 21/6/2024 (năm Reiwa 6) | Ban hành luật sửa đổi (Luật số 60 năm Reiwa 6) |
| 11/3/2025 (năm Reiwa 7) | Nội các quyết định Phương châm cơ bản |
| 30/9/2025 (năm Reiwa 7) | Ban hành Thông tư của các bộ chủ quản |
| 23/1/2026 (năm Reiwa 8) | Nội các quyết định Phương châm vận hành theo lĩnh vực (lĩnh vực tiếp nhận, số lượng dự kiến tiếp nhận, v.v.) |
| 15/4/2026 (năm Reiwa 8) | Bắt đầu nhận hồ sơ trước ngày thi hành xin giấy phép tổ chức giám sát và hỗ trợ |
| 1/9/2026 (năm Reiwa 8) | Bắt đầu nhận hồ sơ trước ngày thi hành xin công nhận kế hoạch Đào tạo việc làm |
| 1/4/2027 (năm Reiwa 9) | Thi hành. Bắt đầu tiếp nhận người nước ngoài Đào tạo việc làm |
Nơi tiếp nhận hồ sơ trước ngày thi hành là Tổ chức Thực tập kỹ năng người nước ngoài (外国人技能実習機構, OTIT).
(Nguồn: Cục Quản lý Xuất nhập cảnh và Lưu trú “Tổng quan chế độ Đào tạo việc làm (sửa đổi tháng 7 năm Reiwa 8)”, Cục Quản lý Xuất nhập cảnh và Lưu trú “Hỏi đáp về chế độ Đào tạo việc làm”, Cục Quản lý Xuất nhập cảnh và Lưu trú “Phương châm cơ bản và Phương châm vận hành theo lĩnh vực”, Cục Quản lý Xuất nhập cảnh và Lưu trú “Tổng quan chế độ và văn bản pháp luật liên quan đến chế độ Đào tạo việc làm”)
Điểm khác với Thực tập kỹ năng và Kỹ năng đặc định (bảng so sánh)
Điểm khác lớn nhất là mục đích đã chuyển từ “đóng góp quốc tế” sang “đào tạo và bảo đảm nhân lực”. Do đó, cơ chế chuyển nơi làm việc, cơ chế giám sát và cách chuyển sang Kỹ năng đặc định cũng thay đổi.
Trước tiên là điểm khác với Thực tập kỹ năng.
| Hạng mục | Thực tập kỹ năng | Đào tạo việc làm |
|---|---|---|
| Mục đích | Đóng góp quốc tế thông qua chuyển giao kỹ năng | Đào tạo và bảo đảm nhân lực trong các lĩnh vực thiếu lao động |
| Phân loại kế hoạch | Được công nhận kế hoạch theo từng giai đoạn số 1, số 2, số 3 | Không phân loại, lập kế hoạch 3 năm ngay từ đầu và được công nhận |
| Chuyển nơi làm việc theo nguyện vọng bản thân | Không được chấp nhận | Được chấp nhận với điều kiện nhất định (chỉ trong cùng hạng mục công việc) |
| Tổ chức giám sát | Nghiệp đoàn quản lý | Tổ chức giám sát và hỗ trợ (tiêu chuẩn cấp phép nghiêm ngặt hơn) |
| Yêu cầu về công việc trước đây và công việc sau khi về nước | Có | Không |
| Số lượng dự kiến tiếp nhận (giới hạn trên) | Không có quy định | Quy định theo từng lĩnh vực và vận hành như giới hạn trên |
| Chuyển sang Kỹ năng đặc định số 1 | Nếu hoàn thành tốt số 2 thì được miễn thi kỹ năng và tiếng Nhật | Phải đỗ kỳ thi kỹ năng và tiếng Nhật |
Tiếp theo là điểm khác với Kỹ năng đặc định số 1.
| Hạng mục | Đào tạo việc làm | Kỹ năng đặc định số 1 |
|---|---|---|
| Nhân lực được hướng đến | Tại thời điểm nhập cảnh không yêu cầu chuyên môn hay kỹ năng | Nhân lực “có thể làm việc ngay” với chuyên môn và kỹ năng nhất định |
| Thời gian được lưu trú | Về nguyên tắc 3 năm | Về nguyên tắc tối đa 5 năm (Kỹ năng đặc định số 2 không có giới hạn) |
| Lĩnh vực tiếp nhận | 17 lĩnh vực | 19 lĩnh vực |
| Cơ chế bảo vệ người nước ngoài | Công nhận kế hoạch, cấp phép tổ chức giám sát và hỗ trợ, giới hạn chi phí phái cử, v.v. | Cơ quan tiếp nhận (cơ quan tiếp nhận Kỹ năng đặc định, 特定技能所属機関) có nghĩa vụ hỗ trợ |
(Nguồn: Cục Quản lý Xuất nhập cảnh và Lưu trú “Hỏi đáp về chế độ Đào tạo việc làm”, Cục Quản lý Xuất nhập cảnh và Lưu trú, Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi “Các nội dung chính trong Phương châm vận hành theo lĩnh vực”)
17 lĩnh vực đối tượng và số lượng dự kiến tiếp nhận
Đào tạo việc làm áp dụng cho 17 trong số 19 lĩnh vực của Kỹ năng đặc định. Vận tải ô tô và hàng không là lĩnh vực chỉ có ở Kỹ năng đặc định, không thuộc đối tượng của Đào tạo việc làm.
“Thời gian hạn chế chuyển nơi làm việc” (khoảng thời gian phải làm việc tại nơi tiếp nhận hiện tại trước khi được chuyển theo nguyện vọng bản thân) và số lượng dự kiến tiếp nhận Đào tạo việc làm theo từng lĩnh vực như sau.
| Lĩnh vực | Cơ quan chủ quản | Hạng mục công việc | Thời gian hạn chế chuyển nơi làm việc | Số lượng dự kiến tiếp nhận (Đào tạo việc làm) |
|---|---|---|---|---|
| Điều dưỡng | Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi | Điều dưỡng | 2 năm | 33.800 người |
| Vệ sinh tòa nhà | Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi | Vệ sinh tòa nhà | 1 năm | 7.300 người |
| Cung cấp đồ vải (linen supply) | Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi | Cung cấp đồ vải | 1 năm | 3.400 người |
| Sản xuất sản phẩm công nghiệp | Bộ Kinh tế, Thương mại và Công nghiệp | 17 hạng mục như gia công kim loại cơ khí, lắp ráp thiết bị điện và điện tử | 2 năm | 119.700 người |
| Xây dựng | Bộ Đất đai, Hạ tầng, Giao thông và Du lịch | Xây dựng dân dụng, xây dựng công trình, hạ tầng tiện ích và thiết bị | 2 năm | 123.500 người |
| Đóng tàu và công nghiệp hàng hải | Bộ Đất đai, Hạ tầng, Giao thông và Du lịch | Đóng tàu, máy móc hàng hải, thiết bị điện và điện tử hàng hải | 2 năm | 13.500 người |
| Bảo dưỡng ô tô | Bộ Đất đai, Hạ tầng, Giao thông và Du lịch | Bảo dưỡng ô tô, bảo dưỡng thân xe | 2 năm | 9.900 người |
| Lưu trú (khách sạn) | Bộ Đất đai, Hạ tầng, Giao thông và Du lịch | Lưu trú | 1 năm | 5.200 người |
| Đường sắt | Bộ Đất đai, Hạ tầng, Giao thông và Du lịch | Bảo dưỡng đường ray, bảo dưỡng thiết bị điện, bảo dưỡng toa xe, sản xuất toa xe, nhân viên vận tải, vệ sinh nhà ga và toa xe | 1 năm | 1.100 người |
| Kho bãi logistics | Bộ Đất đai, Hạ tầng, Giao thông và Du lịch | Kho bãi logistics | 1 năm | 6.900 người |
| Nông nghiệp | Bộ Nông nghiệp, Lâm nghiệp và Thủy sản | Trồng trọt, chăn nuôi | 1 năm | 26.300 người |
| Ngư nghiệp | Bộ Nông nghiệp, Lâm nghiệp và Thủy sản | Đánh bắt thủy sản, nuôi trồng thủy sản | 1 năm | 2.600 người |
| Sản xuất thực phẩm và đồ uống | Bộ Nông nghiệp, Lâm nghiệp và Thủy sản | Sản xuất thực phẩm và đồ uống, chế biến thủy sản | 2 năm | 61.400 người |
| Dịch vụ ăn uống | Bộ Nông nghiệp, Lâm nghiệp và Thủy sản | Dịch vụ ăn uống | 2 năm | 5.300 người |
| Lâm nghiệp | Bộ Nông nghiệp, Lâm nghiệp và Thủy sản | Lâm nghiệp | 1 năm | 500 người |
| Công nghiệp gỗ | Bộ Nông nghiệp, Lâm nghiệp và Thủy sản | Công nghiệp gỗ | 1 năm | 2.200 người |
| Tuần hoàn tài nguyên | Bộ Môi trường | Xử lý chất thải (xử lý trung gian) | 2 năm | 3.600 người |
Số lượng dự kiến tiếp nhận là con số tính đến cuối tháng 3/2029 (cuối tháng 3 năm Reiwa 11). Tổng cộng Đào tạo việc làm là 426.200 người, Kỹ năng đặc định số 1 là 805.700 người, cộng cả hai là 1.231.900 người. Đây không phải số người cộng thêm vào số người đang lưu trú hiện nay, mà là tổng của các giới hạn tiếp nhận.
Khi một lĩnh vực sắp vượt quá giới hạn, việc công nhận kế hoạch Đào tạo việc làm trong lĩnh vực đó sẽ tạm thời bị dừng. Dù đã ký hợp đồng lao động, về nguyên tắc cũng không thể nhập cảnh mới theo Đào tạo việc làm. Tuy nhiên, việc gia hạn thời hạn lưu trú về nguyên tắc vẫn được thẩm tra như bình thường.
Các lưu ý khác như sau.
- Trong các ngành nghề của Thực tập kỹ năng số 2, giặt là (công việc giặt là cho hộ gia đình thông thường), phục vụ mặt đất tại sân bay và bảo dưỡng nồi hơi không thuộc đối tượng của Đào tạo việc làm.
- Sản xuất mỹ phẩm là ngành nghề có thể chuyển sang Thực tập kỹ năng số 2 theo danh sách của Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi (thời điểm 29/7/2026), nhưng không xuất hiện trong danh sách hạng mục công việc của Đào tạo việc làm, cũng không có trong bảng đối chiếu ngành nghề Thực tập kỹ năng và hạng mục công việc do Cục Quản lý Xuất nhập cảnh và Lưu trú đưa ra. Việc có được tiếp nhận theo Đào tạo việc làm hay không, hãy theo dõi các thông báo sắp tới.
- Sản xuất đậu phụ cũng là ngành nghề có thể chuyển sang Thực tập kỹ năng số 2, nhưng không được nêu riêng là một “kỹ năng chính” trong lĩnh vực sản xuất thực phẩm và đồ uống. Có thể hiểu rằng ngành này được xử lý như kỹ năng chính “sản xuất thực phẩm và đồ uống nói chung” trong hạng mục công việc “sản xuất thực phẩm và đồ uống” (sản xuất và chế biến thực phẩm, đồ uống), nhưng phạm vi cơ sở thuộc đối tượng cần được kiểm tra trong thông cáo của lĩnh vực và hướng dẫn vận hành.
- Không thể làm việc vắt qua nhiều lĩnh vực, chẳng hạn “mùa hè làm nông nghiệp, mùa đông làm ngư nghiệp”.
- Chỉ có nông nghiệp và ngư nghiệp được tiếp nhận theo hình thức phái cử lao động (haken).
- Từ 1/3 thời gian làm việc trở lên phải dành cho “công việc bắt buộc” cần thiết cho kỹ năng cần học (kỹ năng chính).
- Cung cấp đồ vải, kho bãi logistics và tuần hoàn tài nguyên là các lĩnh vực mới được bổ sung. Việc tiếp nhận dự kiến sẽ bắt đầu khi tiêu chuẩn của lĩnh vực (thông cáo) có hiệu lực và công tác chuẩn bị hoàn tất.
(Nguồn: Cục Quản lý Xuất nhập cảnh và Lưu trú, Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi “Các nội dung chính trong Phương châm vận hành theo lĩnh vực”, Cục Quản lý Xuất nhập cảnh và Lưu trú “Hỏi đáp về chế độ Đào tạo việc làm”, Cục Quản lý Xuất nhập cảnh và Lưu trú “Tổng quan chế độ Đào tạo việc làm (sửa đổi tháng 7 năm Reiwa 8)”, Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi “Danh sách ngành nghề và công việc được chuyển tiếp trong chế độ Thực tập kỹ năng”, Cục Quản lý Xuất nhập cảnh và Lưu trú “Về mối quan hệ giữa các ngành nghề chuyển tiếp Thực tập kỹ năng số 2 và lĩnh vực (hạng mục công việc) trong Đào tạo việc làm”, Cục Quản lý Xuất nhập cảnh và Lưu trú “Phương châm vận hành theo lĩnh vực, Phụ lục 15: Sản xuất thực phẩm và đồ uống”)
Mục tiêu về tiếng Nhật và kỹ năng: từ trước khi nhập cảnh đến Kỹ năng đặc định số 1
Tiếng Nhật được nâng dần trong 3 năm. Tại thời điểm nhập cảnh không yêu cầu chứng chỉ tiếng Nhật cụ thể, nhưng trước khi bắt đầu làm việc phải đáp ứng một số điều kiện. Trình độ yêu cầu khác nhau tùy lĩnh vực.
Trình độ chung như sau. Trình độ tiếng Nhật được thể hiện theo tiêu chuẩn quốc gia gọi là “Khung tham chiếu giáo dục tiếng Nhật” (日本語教育の参照枠).
| Thời điểm | Kỹ năng | Tiếng Nhật |
|---|---|---|
| Trước khi bắt đầu làm việc | Không có | Đỗ kỳ thi tương đương A1 trở lên, hoặc học khóa tương đương A1 từ 100 giờ trở lên |
| Sau 1 năm | Kỳ thi đánh giá Đào tạo việc làm (sơ cấp), v.v. | Tương đương A1 trở lên |
| Khi chuyển nơi làm việc theo nguyện vọng bản thân | Kỳ thi đánh giá Đào tạo việc làm (sơ cấp), v.v. | Tương đương A2.1 trở lên |
| Khi kết thúc Đào tạo việc làm (Kỹ năng đặc định số 1) | Kỳ thi đánh giá Kỹ năng đặc định số 1, Kiểm định kỹ năng cấp 3, v.v. | Tương đương A2.2 trở lên |
“A2.2” là trình độ tương ứng với A2 trong Khung tham chiếu. “A2.1” là trình độ đã đạt A1 và đang tiến bộ hướng tới A2.2. Để tham khảo, tài liệu của Cục Quản lý Xuất nhập cảnh và Lưu trú nêu N5 của Kỳ thi năng lực tiếng Nhật (JLPT) làm ví dụ cho kỳ thi trình độ A1, và N4 làm ví dụ cho kỳ thi trình độ A2.2.
Một số lĩnh vực quy định trình độ cao hơn. Ví dụ, với điều dưỡng, sau 1 năm phải tương đương A2.2 trở lên (kèm theo kế hoạch học tiếng Nhật; không cần nếu đạt tương đương B1 trở lên), và khi chuyển nơi làm việc cũng phải tương đương A2.2 trở lên. Nhân viên vận tải ngành đường sắt cũng phải tương đương A2.2 trở lên sau 1 năm và khi chuyển nơi làm việc. Hãy kiểm tra trình độ của lĩnh vực mình trong tài liệu của từng lĩnh vực.
Các quy định chính về khóa học tiếng Nhật như sau.
- Khóa học tương đương A1 trước khi bắt đầu làm việc, về nguyên tắc, được học tại khóa “làm việc” (就労) của cơ sở giáo dục tiếng Nhật được công nhận (認定日本語教育機関). Có thể học một phần tại nước mình. Trong thời gian trước mắt, khóa học do giáo viên tiếng Nhật đã đăng ký (登録日本語教員) giảng dạy và đáp ứng một số yêu cầu nhất định cũng được chấp nhận.
- Dù chưa đỗ kỳ thi tương đương A1, nếu học khóa học thì vẫn có thể nhập cảnh.
- Cơ quan tiếp nhận phải tạo cơ hội để người lao động học khóa tương đương A2 từ 100 giờ trở lên trong 3 năm.
- Chi phí khóa học do cơ quan tiếp nhận hoặc tổ chức giám sát và hỗ trợ xử lý, bao gồm cả việc chi trả.
- Không có nghĩa vụ phải coi thời gian học là thời gian làm việc.
(Nguồn: Cục Quản lý Xuất nhập cảnh và Lưu trú “Tổng quan chế độ Đào tạo việc làm (sửa đổi tháng 7 năm Reiwa 8)”, Cục Quản lý Xuất nhập cảnh và Lưu trú, Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi “Các nội dung chính trong Phương châm vận hành theo lĩnh vực”, Cục Quản lý Xuất nhập cảnh và Lưu trú “Hỏi đáp về chế độ Đào tạo việc làm”)
Quy định về chuyển nơi làm việc (thay đổi nơi tiếp nhận)
Trong Đào tạo việc làm, ngoài việc chuyển nơi làm việc khi có “hoàn cảnh bất khả kháng” như bạo lực hay quấy rối, việc chuyển theo nguyện vọng bản thân cũng được chấp nhận. Trong cả hai trường hợp, chỉ được chuyển trong cùng hạng mục công việc.
Để chuyển nơi làm việc theo nguyện vọng bản thân, chủ yếu cần các điều kiện sau.
- Đã làm việc tại nơi tiếp nhận hiện tại quá thời gian hạn chế chuyển nơi làm việc của lĩnh vực (1 năm hoặc 2 năm)
- Đã đạt trình độ kỹ năng và tiếng Nhật quy định cho từng lĩnh vực (đỗ kỳ thi)
- Không nhận sự giới thiệu, v.v. từ doanh nghiệp giới thiệu việc làm tư nhân
- Nơi làm việc mới là “đơn vị thực hiện Đào tạo việc làm ưu tú”, giao công việc thuộc cùng hạng mục và không vượt quá hạn mức số người tiếp nhận
- Tỷ lệ người chuyển đến theo nguyện vọng bản thân tại nơi làm việc mới nằm trong một mức nhất định
- Nơi làm việc mới trả một khoản tiền nhất định cho nơi làm việc cũ
Ngay cả ở lĩnh vực có thời gian hạn chế chuyển nơi làm việc là 2 năm, cơ quan tiếp nhận có thể quyết định rút xuống 1 năm. Nếu giữ nguyên 2 năm, cần nâng cao đãi ngộ (cải thiện chế độ đãi ngộ) theo quy định của từng lĩnh vực. Ngoài ra, khi đã chuyển một lần và muốn chuyển thêm lần nữa, cũng phải qua thời gian hạn chế chuyển nơi làm việc.
Tỷ lệ ở mục 5 được tính bao gồm cả người định chuyển đến, và phải trong phạm vi 1/3 tổng số người nước ngoài Đào tạo việc làm tại nơi làm việc mới. Nếu nơi làm việc mới ở khu vực đô thị lớn và tiếp nhận người từ địa phương thì phải trong phạm vi 1/6. Tuy nhiên, cơ quan tiếp nhận nhỏ có dưới 6 người (tính cả người chuyển đến) có thể tiếp nhận đến 1 người nếu tuân thủ mức 1/3.
“Địa phương” ở đây là “khu vực chỉ định” được quy định trong thông cáo. Đó là các đạo, tỉnh ngoài Tokyo, Kanagawa, Chiba, Saitama, Aichi, Osaka, Kyoto và Hyogo, cùng một phần khu vực của 8 đô, phủ, tỉnh này. Việc có thuộc khu vực chỉ định hay không được xác định theo địa điểm trụ sở chính của cơ quan tiếp nhận.
Khoản tiền ở mục 6 là chi phí ban đầu cho việc tiếp nhận mà nơi làm việc mới gánh chịu. Khoản này được tính bằng mức tiền quy định trong thông cáo nhân với tỷ lệ tương ứng với thời gian đã làm việc tại nơi làm việc cũ. Ví dụ, ở lần chuyển đầu tiên, tỷ lệ là 5/6 nếu đã làm từ 1 năm đến dưới 1 năm 6 tháng, và 1/4 nếu đã làm từ 2 năm 6 tháng trở lên. Tuy nhiên, mức tiền gốc theo thông cáo vẫn chưa được công bố tại thời điểm ngày 7/10/2026.
Quy trình thủ tục và giấy tờ được nêu trong Hướng dẫn vận hành chế độ Đào tạo việc làm (Chương 4, Mục 3) sửa đổi vào tháng 8/2026. Nhìn chung, các bước như sau.
- Người lao động nộp “Đơn đề nghị thay đổi đơn vị thực hiện Đào tạo việc làm” cho cơ quan tiếp nhận, tổ chức giám sát và hỗ trợ, hoặc Cơ quan Đào tạo việc làm người nước ngoài (外国人育成就労機構)
- Bên nhận đơn tiếp nhận, nộp thông báo cho Cơ quan và thông báo cho các bên liên quan (nếu nộp trực tiếp cho Cơ quan thì Cơ quan sẽ thông báo cho các bên liên quan)
- Nơi làm việc mới lập kế hoạch Đào tạo việc làm mới, chuẩn bị bản sao giấy chứng nhận đỗ kỳ thi kỹ năng và tiếng Nhật, v.v., rồi nộp hồ sơ xin công nhận cho Cơ quan
- Trong vòng 6 tháng sau khi được công nhận, nơi làm việc mới nộp cho Cơ quan giấy tờ chứng minh đã trả chi phí ban đầu
Tiêu chuẩn “đơn vị thực hiện Đào tạo việc làm ưu tú” mà nơi làm việc mới cần đáp ứng cũng được nêu trong cùng hướng dẫn vận hành (Chương 4, Mục 2, Phần 12). Tiêu chuẩn này tính theo điểm: phải đạt từ 70% tổng điểm trở lên tương ứng với thành tích tiếp nhận, và đạt từ 60% trở lên ở từng hạng mục trừ một số hạng mục. Việc có ưu tú hay không được Cơ quan xác nhận dựa trên bản tự khai đáp ứng yêu cầu ưu tú nộp khi xin công nhận kế hoạch.
Việc chuyển nơi làm việc được Hello Work (ハローワーク, cơ quan giới thiệu việc làm công) hỗ trợ, phối hợp với tổ chức giám sát và hỗ trợ và Cơ quan.
(Nguồn: Cục Quản lý Xuất nhập cảnh và Lưu trú “Hỏi đáp về chế độ Đào tạo việc làm”, Cục Quản lý Xuất nhập cảnh và Lưu trú “Hướng dẫn vận hành chế độ Đào tạo việc làm, Chương 4”, Cục Quản lý Xuất nhập cảnh và Lưu trú, Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi “Các nội dung chính trong Phương châm vận hành theo lĩnh vực”, Cục Quản lý Xuất nhập cảnh và Lưu trú “Tổng quan chế độ Đào tạo việc làm (sửa đổi tháng 7 năm Reiwa 8)”)
Các cơ quan liên quan: tổ chức giám sát và hỗ trợ, Cơ quan Đào tạo việc làm người nước ngoài, công ty phái cử
Ngoài cơ quan tiếp nhận và người nước ngoài, vai trò của các cơ quan chính có liên quan như sau.
| Cơ quan | Vai trò chính |
|---|---|
| Cơ quan Đào tạo việc làm người nước ngoài | Công nhận kế hoạch Đào tạo việc làm, kiểm tra thực địa xem có thực hiện đúng kế hoạch không, chỉ đạo và tư vấn |
| Tổ chức giám sát và hỗ trợ | Trung gian thiết lập quan hệ lao động giữa người nước ngoài và cơ quan tiếp nhận, kiểm tra cơ quan tiếp nhận, hỗ trợ và bảo vệ người nước ngoài, liên lạc điều phối khi chuyển nơi làm việc |
| Công ty phái cử (ở nước mình) | Tuyển chọn và đào tạo trước cho người nước ngoài muốn tham gia Đào tạo việc làm, chuyển tiếp đơn đăng ký tìm việc |
| Hello Work | Phối hợp với tổ chức giám sát và hỗ trợ và Cơ quan để hỗ trợ việc chuyển nơi làm việc |
Có 2 hình thức tiếp nhận: “loại độc lập” tiếp nhận nhân viên của chi nhánh hoặc công ty con ở nước ngoài, và “loại giám sát” có sự tham gia của tổ chức giám sát và hỗ trợ. Khác với Thực tập kỹ năng, nhân viên của doanh nghiệp đối tác ở nước ngoài được tiếp nhận theo “loại giám sát”.
Tổ chức giám sát và hỗ trợ theo chế độ cấp phép
Tổ chức giám sát và hỗ trợ (監理支援機関) hoạt động theo chế độ cấp phép; các nghiệp đoàn quản lý (監理団体) hiện nay cũng phải xin giấy phép tổ chức giám sát và hỗ trợ mới. Tiêu chuẩn cấp phép nghiêm ngặt hơn so với nghiệp đoàn quản lý. Chủ yếu có các tiêu chuẩn mới sau.
- Có kiểm toán viên bên ngoài
- Không bị âm vốn (nợ vượt quá tài sản)
- Về nguyên tắc, có từ 2 cơ quan tiếp nhận được giám sát và hỗ trợ trở lên
- Có từ 2 cán bộ, nhân viên thường trực làm nghiệp vụ trở lên, và số này phải lớn hơn cả số cơ quan tiếp nhận chia cho 8 lẫn số người nước ngoài chia cho 40
Kiểm toán viên bên ngoài phải tham gia khóa đào tạo, là người có hiểu biết về Đào tạo việc làm như luật sư, chuyên viên bảo hiểm xã hội và lao động (社会保険労務士), hành chính thư sĩ (行政書士), và không có quan hệ mật thiết với cơ quan tiếp nhận, v.v. Tiêu chuẩn cụ thể của tổ chức giám sát và hỗ trợ ưu tú vẫn chưa được công bố.
Về nguyên tắc chỉ phái cử từ các nước đã ký Bản ghi nhớ hợp tác (MOC)
Về nguyên tắc, chỉ có thể tiếp nhận người nước ngoài từ các nước đã lập thỏa thuận song phương với Nhật Bản (Bản ghi nhớ hợp tác, MOC). Giới hạn chi phí người nước ngoài trả cho công ty phái cử là tối đa 2 tháng lương (mức lương tháng theo quy định) do cơ quan tiếp nhận trả. Phần chi phí vượt mức này do cơ quan tiếp nhận hoặc tổ chức giám sát và hỗ trợ gánh chịu.
Ngoài ra, khi tiếp nhận từ một số nước, cần có “thư tiến cử” do cơ quan công quyền của nước đó cấp cho từng người khi nộp hồ sơ (trừ loại độc lập và trường hợp tiếp nhận nhân viên của doanh nghiệp đối tác theo loại giám sát). Tại thời điểm ngày 7/10/2026, các nước được cho là sẽ cấp thư tiến cử gồm Indonesia, Campuchia, Kyrgyzstan, Việt Nam và Lào.
(Nguồn: Cục Quản lý Xuất nhập cảnh và Lưu trú “Hỏi đáp về chế độ Đào tạo việc làm”, Cục Quản lý Xuất nhập cảnh và Lưu trú “Tổng quan chế độ Đào tạo việc làm (sửa đổi tháng 7 năm Reiwa 8)”, Cục Quản lý Xuất nhập cảnh và Lưu trú “Nộp hồ sơ trước ngày thi hành liên quan đến chế độ Đào tạo việc làm”)
Các yêu cầu chính đối với cơ quan tiếp nhận (đơn vị thực hiện Đào tạo việc làm)
Yêu cầu đối với cơ quan tiếp nhận kế thừa các yêu cầu của Thực tập kỹ năng và bổ sung thêm yêu cầu mới. Các yêu cầu chính như sau.
- Trong vòng 1 năm trở lại đây, không để xảy ra trường hợp người nước ngoài mất tích do trách nhiệm của cơ quan tiếp nhận, v.v.
- Trong vòng 1 năm trở lại đây, không cho người lao động làm cùng loại công việc nghỉ việc, trừ trường hợp tự nguyện nghỉ, v.v.
- Tuân thủ pháp luật về lao động, bảo hiểm xã hội và thuế
- Không nhận tiền, quà hay tiếp đãi vượt quá mức thông thường từ công ty phái cử, v.v.
- Khi ký hợp đồng lao động, giải thích điều kiện lao động, v.v. trực tiếp hoặc trực tuyến
- Tham gia hội đồng theo lĩnh vực (với sản xuất sản phẩm công nghiệp là gia nhập Hiệp hội pháp nhân chung Tổ chức Nhân lực kỹ năng sản xuất sản phẩm công nghiệp (JAIM))
Số người được tiếp nhận có giới hạn trên tùy theo số nhân viên thường trực (hạn mức số người tiếp nhận). Thực tập sinh kỹ năng số 1 và số 2 còn lại theo biện pháp chuyển tiếp cũng được tính vào hạn mức này. Cơ quan tiếp nhận ưu tú được mở rộng hạn mức (tiêu chuẩn là cách tính điểm đã giải thích ở phần chuyển nơi làm việc).
Ngoài người chịu trách nhiệm Đào tạo việc làm, người hướng dẫn Đào tạo việc làm và người tư vấn đời sống cũng có nghĩa vụ tham gia khóa đào tạo trong vòng 3 năm trở lại đây. Trong thời gian trước mắt, dự kiến có thể thay thế bằng khóa đào tạo của chế độ Thực tập kỹ năng.
Ngoài ra, mỗi lĩnh vực có tiêu chuẩn bổ sung (thông cáo), và giấy tờ cần thiết được hướng dẫn trong hướng dẫn vận hành theo lĩnh vực. Tình hình công bố tại thời điểm kiểm tra ngày 17/10/2026 (bao gồm các nội dung công bố đến ngày 16/10) như sau.
- Đã công bố hướng dẫn vận hành theo lĩnh vực: vệ sinh tòa nhà, cung cấp đồ vải, sản xuất sản phẩm công nghiệp, bảo dưỡng ô tô, lưu trú (khách sạn), đường sắt, kho bãi logistics, sản xuất thực phẩm và đồ uống, dịch vụ ăn uống, lâm nghiệp, công nghiệp gỗ, tuần hoàn tài nguyên
- Đã công bố tiêu chuẩn thẩm tra: vệ sinh tòa nhà, cung cấp đồ vải, bảo dưỡng ô tô, lưu trú (khách sạn), đường sắt, sản xuất thực phẩm và đồ uống, kho bãi logistics, lâm nghiệp, công nghiệp gỗ, tuần hoàn tài nguyên
- Đã bắt đầu thủ tục gia nhập hội đồng, v.v.: điều dưỡng, vệ sinh tòa nhà, cung cấp đồ vải, sản xuất sản phẩm công nghiệp, đóng tàu và công nghiệp hàng hải, bảo dưỡng ô tô, đường sắt, sản xuất thực phẩm và đồ uống, lâm nghiệp, công nghiệp gỗ
Các lĩnh vực khác đang “chuẩn bị”. Nếu nộp hồ sơ khi chưa đủ giấy tờ, sẽ phải nộp bổ sung và việc thẩm tra bị tạm dừng trong thời gian đó.
(Nguồn: Cục Quản lý Xuất nhập cảnh và Lưu trú “Hỏi đáp về chế độ Đào tạo việc làm”, Cục Quản lý Xuất nhập cảnh và Lưu trú “Hướng dẫn vận hành chế độ Đào tạo việc làm, Chương 4”, Cục Quản lý Xuất nhập cảnh và Lưu trú “Nộp hồ sơ trước ngày thi hành liên quan đến chế độ Đào tạo việc làm”)
Những điều người nước ngoài làm việc theo Đào tạo việc làm nên biết
Dưới đây là tổng hợp các điểm quan trọng đối với người lao động.
- Gia đình: Về nguyên tắc, không thể đưa gia đình sang Nhật để sống cùng.
- Chi phí trả cho công ty phái cử: Tối đa 2 tháng lương. Phần vượt quá do cơ quan tiếp nhận hoặc tổ chức giám sát và hỗ trợ gánh chịu.
- Thuế: Khác với Thực tập kỹ năng, tiền lương Đào tạo việc làm về nguyên tắc không thuộc đối tượng miễn thuế theo hiệp định thuế. Bạn phải nộp thuế thu nhập và thuế cư trú.
- Mang thai, sinh con: Kể cả khi khó tiếp tục, bạn có thể tạm dừng Đào tạo việc làm và tiếp tục lại sau.
- Tạm về nước: Trong nông nghiệp và ngư nghiệp, có thể lập kế hoạch về nước nghỉ tối đa 6 tháng vào cùng một thời điểm mỗi năm. Thời gian về nước không được tính vào 3 năm, sao cho tổng thời gian làm việc tại Nhật là 3 năm.
- Từ tư cách lưu trú khác: Người hiện đang ở Nhật với tư cách lưu trú khác có thể được chuyển sang “Đào tạo việc làm”. Tuy nhiên, người không còn khả năng chuyển sang Kỹ năng đặc định, chẳng hạn người đã lưu trú đến mức tối đa theo Kỹ năng đặc định số 1, thì không thể chuyển.
(Nguồn: Cục Quản lý Xuất nhập cảnh và Lưu trú “Hỏi đáp về chế độ Đào tạo việc làm”, Cục Thuế quốc gia “Về việc đánh thuế đối với tiền lương mà người nước ngoài Đào tạo việc làm nhận từ đơn vị thực hiện Đào tạo việc làm”)
Quan hệ với Kỹ năng đặc định số 1 và vĩnh trú
Sau khi kết thúc Đào tạo việc làm, dự kiến người lao động sẽ chuyển sang Kỹ năng đặc định số 1. Để chuyển, cần đỗ kỳ thi kỹ năng (Kiểm định kỹ năng cấp 3, v.v., hoặc Kỳ thi đánh giá Kỹ năng đặc định số 1) và kỳ thi tiếng Nhật tương đương A2.2 trở lên (mức tương đương A2.2 của JFT-Basic, N4 của JLPT, v.v.). Không có việc miễn thi như khi hoàn thành tốt Thực tập kỹ năng số 2.
Nếu sau 3 năm vẫn chưa đỗ kỳ thi, phương châm là cho phép tiếp tục lưu trú ở mức nhất định trong phạm vi tối đa 1 năm. Việc chuyển sang Kỹ năng đặc định số 1 giữa chừng Đào tạo việc làm, theo phương châm, chỉ được chấp nhận khi đã đỗ kỳ thi và thời gian làm việc tại nơi tiếp nhận hiện tại vượt quá một khoảng nhất định. Độ dài của khoảng thời gian đó chưa được xác nhận tại thời điểm viết bài này.
Cách xác định thời hạn lưu trú của Kỹ năng đặc định số 1 được giải thích trong bài viết sau.
Đối với giấy phép vĩnh trú (永住許可), theo hướng dẫn sửa đổi ngày 1/10/2026, Đào tạo việc làm bị loại khỏi “tư cách lao động”. Về nguyên tắc, giấy phép vĩnh trú yêu cầu trong thời gian lưu trú liên tục từ 10 năm trở lên phải có từ 5 năm trở lên lưu trú liên tục với tư cách lao động hoặc tư cách cư trú. Thời gian Đào tạo việc làm không được tính vào “5 năm với tư cách lao động” này.
(Nguồn: Cục Quản lý Xuất nhập cảnh và Lưu trú “Hỏi đáp về chế độ Đào tạo việc làm”, Cục Quản lý Xuất nhập cảnh và Lưu trú “Hướng dẫn về giấy phép vĩnh trú (sửa đổi ngày 1/10 năm Reiwa 8)”)
Công ty đang có thực tập sinh kỹ năng và người đang thực tập kỹ năng sẽ ra sao? (biện pháp chuyển tiếp)
Thực tập kỹ năng không kết thúc toàn bộ cùng lúc vào ngày 1/4/2027. Một số người vẫn có thể tiếp tục Thực tập kỹ năng sau khi thi hành. Tuy nhiên, không thể chuyển từ Thực tập kỹ năng sang Đào tạo việc làm.
| Trường hợp | Cách xử lý sau khi thi hành |
|---|---|
| Đang thực tập kỹ năng tại Nhật vào thời điểm ngày 1/4/2027 | Về nguyên tắc, được tiếp tục thực tập kỹ năng theo kế hoạch đã được công nhận |
| Nộp hồ sơ xin công nhận kế hoạch Thực tập kỹ năng chậm nhất là ngày 31/3/2027 và về nguyên tắc bắt đầu thực tập kỹ năng chậm nhất là ngày 30/6/2027 | Có thể được nhập cảnh với tư cách thực tập sinh kỹ năng và thực tập kỹ năng (việc công nhận kế hoạch có thể diễn ra sau ngày thi hành) |
| Đã kết thúc thực tập kỹ năng và xuất cảnh trước ngày thi hành | Không thể nhập cảnh lại với tư cách thực tập sinh kỹ năng (tùy thời gian và ngành nghề, có thể nhập cảnh theo Đào tạo việc làm) |
Cách xử lý sau khi thi hành như sau.
- Người đang ở số 1 vào thời điểm ngày 1/4/2027 vẫn có thể lên số 2 sau khi thi hành.
- Chỉ người đã thực hiện số 2 từ 1 năm trở lên vào thời điểm ngày 1/4/2027 mới có thể lên số 3.
- Trong thời gian trước mắt, nếu hoàn thành tốt Thực tập kỹ năng số 2 và nội dung công việc có liên quan, có thể chuyển từ Thực tập kỹ năng sang Kỹ năng đặc định số 1.
- Thời gian thực tập kỹ năng trước đây được coi là thời gian Đào tạo việc làm. Người đã thực tập kỹ năng từ 2 năm trở lên về cơ bản không thể sang Nhật lại theo Đào tạo việc làm ở một lĩnh vực khác.
- Nghiệp đoàn quản lý tiếp tục tiếp nhận thực tập sinh kỹ năng sau khi thi hành cần gia hạn thời hạn hiệu lực của giấy phép. Tuy nhiên, nếu đã được cấp giấy phép tổ chức giám sát và hỗ trợ thì không cần gia hạn.
Tổ chức Thực tập kỹ năng người nước ngoài hướng dẫn nộp hồ sơ xin công nhận kế hoạch Thực tập kỹ năng số 1 chậm nhất trong tháng 2/2027.
Biện pháp chuyển tiếp cho kết quả khác nhau tùy ngày nhập cảnh và giai đoạn của từng người. Nếu băn khoăn không biết thực tập sinh kỹ năng của công ty mình thuộc trường hợp nào, hãy tham khảo ý kiến chuyên gia.
(Nguồn: Cục Quản lý Xuất nhập cảnh và Lưu trú “Tổng quan chế độ Đào tạo việc làm (sửa đổi tháng 7 năm Reiwa 8)”, Cục Quản lý Xuất nhập cảnh và Lưu trú “Hỏi đáp về chế độ Đào tạo việc làm”, Tổ chức Thực tập kỹ năng người nước ngoài “Về chế độ Đào tạo việc làm”)
Những việc doanh nghiệp và nghiệp đoàn quản lý cần chuẩn bị trước khi thi hành
Dưới đây là việc chuẩn bị theo từng vị trí.
Nghiệp đoàn quản lý
- Nộp hồ sơ xin giấy phép tổ chức giám sát và hỗ trợ (tiếp nhận từ ngày 15/4/2026). Kiểm tra xem đã đáp ứng các tiêu chuẩn mới như kiểm toán viên bên ngoài và số cán bộ, nhân viên thường trực chưa
- Nếu phụ trách điều dưỡng, sản xuất sản phẩm công nghiệp, bảo dưỡng ô tô, kho bãi logistics, ngư nghiệp, hãy kiểm tra tiêu chuẩn bổ sung (thông cáo) và hướng dẫn vận hành của từng lĩnh vực
- Kiểm tra xem nước của công ty phái cử ký hợp đồng là nước đã lập MOC hay đang đàm phán
Doanh nghiệp tiếp nhận
- Kiểm tra lĩnh vực và hạng mục công việc của công ty mình có nằm trong 17 lĩnh vực của Đào tạo việc làm không
- Gia nhập hội đồng theo lĩnh vực (với sản xuất sản phẩm công nghiệp là JAIM)
- Kiểm tra tình hình công bố hướng dẫn vận hành và tiêu chuẩn thẩm tra của lĩnh vực, chuẩn bị giấy tờ để nộp hồ sơ kế hoạch Đào tạo việc làm trước ngày thi hành (tiếp nhận từ ngày 1/9/2026)
- Nếu tiếp nhận từ nước cần thư tiến cử, hãy xin thư tiến cử
- Tìm cơ sở giáo dục tiếng Nhật có thể tổ chức khóa học tiếng Nhật A1, A2
- Cho người chịu trách nhiệm Đào tạo việc làm, người hướng dẫn và người tư vấn đời sống tham gia khóa đào tạo
Lưu ý, trong Đào tạo việc làm loại giám sát, bên thực hiện giám sát và hỗ trợ là tổ chức giám sát và hỗ trợ. Tổ chức hỗ trợ đăng ký (登録支援機関) là tổ chức hỗ trợ trong chế độ Kỹ năng đặc định, và chỉ liên quan khi người lao động chuyển từ Đào tạo việc làm sang Kỹ năng đặc định số 1 và được cơ quan tiếp nhận ủy thác việc hỗ trợ.
Cách lập kế hoạch và tiêu chuẩn cấp phép đòi hỏi cách ứng phó khác nhau tùy tình hình của công ty hoặc tổ chức. Nếu băn khoăn trong việc chuẩn bị hồ sơ, hãy tham khảo ý kiến chuyên gia.
(Nguồn: Cục Quản lý Xuất nhập cảnh và Lưu trú “Nộp hồ sơ trước ngày thi hành liên quan đến chế độ Đào tạo việc làm”, Cục Quản lý Xuất nhập cảnh và Lưu trú “Hỏi đáp về chế độ Đào tạo việc làm”)
Câu hỏi thường gặp
Q1. Đào tạo việc làm bắt đầu từ khi nào?
Bắt đầu từ ngày 1/4/2027 (ngày 1/4 năm Reiwa 9). Việc tiếp nhận hồ sơ trước ngày thi hành đã bắt đầu.
Q2. Chế độ Thực tập kỹ năng có bị bãi bỏ ngay không?
Không bị bãi bỏ ngay. Những người đang thực tập kỹ năng vào ngày 1/4/2027, v.v. có thể tiếp tục thực tập kỹ năng theo biện pháp chuyển tiếp. Sau khi thi hành, chỉ những người đã nộp hồ sơ xin công nhận kế hoạch chậm nhất là ngày 31/3/2027 và về nguyên tắc bắt đầu chậm nhất là ngày 30/6 mới có thể nhập cảnh mới với tư cách thực tập sinh kỹ năng.
Q3. Có thể tự do chuyển việc (chuyển nơi làm việc) không?
Không tự do. Việc chuyển nơi làm việc theo nguyện vọng bản thân chỉ được chấp nhận khi đáp ứng các điều kiện như: trong cùng hạng mục công việc, đã qua thời gian hạn chế chuyển nơi làm việc, đã đỗ kỳ thi kỹ năng và tiếng Nhật. Quy trình thủ tục đã được nêu trong hướng dẫn vận hành, nhưng mức tiền theo thông cáo làm cơ sở cho chi phí ban đầu mà nơi làm việc mới gánh chịu vẫn chưa được công bố.
Q4. Có thể đưa gia đình sang Nhật không?
Về nguyên tắc, không thể đưa gia đình sang để sống cùng.
Q5. Có thể tiếp nhận từ bất kỳ nước nào không?
Về nguyên tắc, chỉ từ các nước đã lập Bản ghi nhớ hợp tác (MOC) với Nhật Bản. Các nước đã lập sẽ được công bố trên trang web của Tổ chức Thực tập kỹ năng người nước ngoài.
Q6. Số người tiếp nhận có giới hạn không?
Có. Số lượng dự kiến tiếp nhận Đào tạo việc làm tổng cộng là 426.200 người tính đến cuối tháng 3/2029, và được vận hành như giới hạn trên theo từng lĩnh vực. Khi sắp vượt giới hạn, việc công nhận kế hoạch Đào tạo việc làm của lĩnh vực đó sẽ tạm thời bị dừng.
(Nguồn: Cục Quản lý Xuất nhập cảnh và Lưu trú “Hỏi đáp về chế độ Đào tạo việc làm”, Cục Quản lý Xuất nhập cảnh và Lưu trú, Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi “Các nội dung chính trong Phương châm vận hành theo lĩnh vực”)
Tóm tắt
- Chế độ Đào tạo việc làm bắt đầu từ ngày 1/4/2027, thay thế cho Thực tập kỹ năng. Mục đích là đào tạo và bảo đảm nhân lực cho các lĩnh vực thiếu lao động.
- Đối tượng là 17 lĩnh vực; thông qua về nguyên tắc 3 năm làm việc, người lao động hướng đến trình độ Kỹ năng đặc định số 1.
- Việc chuyển nơi làm việc theo nguyện vọng bản thân được chấp nhận có điều kiện, trong cùng hạng mục công việc. Thời gian hạn chế chuyển nơi làm việc là 1 năm hoặc 2 năm tùy lĩnh vực.
- Tiếng Nhật được yêu cầu theo từng bước, từ tương đương A1 trước khi bắt đầu làm việc đến tương đương A2.2 khi kết thúc. Trình độ khác nhau tùy lĩnh vực.
- Thực tập sinh kỹ năng hiện tại có thể tiếp tục Thực tập kỹ năng theo biện pháp chuyển tiếp, nhưng không thể chuyển từ Thực tập kỹ năng sang Đào tạo việc làm.
- Tiêu chuẩn cơ quan tiếp nhận ưu tú đã được nêu trong lần sửa đổi hướng dẫn vận hành tháng 8/2026. Thủ tục chuyển nơi làm việc theo nguyện vọng bản thân cũng được nêu trong hướng dẫn vận hành. Tiêu chuẩn tổ chức giám sát và hỗ trợ ưu tú và mức tiền theo thông cáo cho chi phí ban đầu chưa được công bố tại thời điểm ngày 7/10/2026. Hãy kiểm tra tình hình công bố trên trang của Cục Quản lý Xuất nhập cảnh và Lưu trú và Tổ chức Thực tập kỹ năng người nước ngoài.
- Nếu băn khoăn về cách chuẩn bị cho công ty mình hoặc cho bản thân, hãy tham khảo ý kiến chuyên gia.
Thông tin nguồn chính được tham khảo khi tạo bài viết
- Cục Quản lý Xuất nhập cảnh và Lưu trú “Chế độ Đào tạo việc làm”
- Cục Quản lý Xuất nhập cảnh và Lưu trú “Tổng quan chế độ và văn bản pháp luật liên quan đến chế độ Đào tạo việc làm”
- Cục Quản lý Xuất nhập cảnh và Lưu trú “Hỏi đáp về chế độ Đào tạo việc làm”
- Cục Quản lý Xuất nhập cảnh và Lưu trú, Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi “Tổng quan chế độ Đào tạo việc làm (sửa đổi tháng 7 năm Reiwa 8)”
- Cục Quản lý Xuất nhập cảnh và Lưu trú, Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi “Các nội dung chính trong Phương châm vận hành theo lĩnh vực (danh sách lĩnh vực công nghiệp đặc định, lĩnh vực công nghiệp Đào tạo việc làm và hạng mục công việc)”
- Cục Quản lý Xuất nhập cảnh và Lưu trú “Phương châm cơ bản và Phương châm vận hành theo lĩnh vực liên quan đến chế độ Kỹ năng đặc định và chế độ Đào tạo việc làm”
- Cục Quản lý Xuất nhập cảnh và Lưu trú “Phương châm vận hành theo lĩnh vực, Phụ lục 15: Sản xuất thực phẩm và đồ uống”
- Cục Quản lý Xuất nhập cảnh và Lưu trú “Về mối quan hệ giữa các ngành nghề chuyển tiếp Thực tập kỹ năng số 2 và lĩnh vực (hạng mục công việc) trong Đào tạo việc làm”
- Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi “Danh sách ngành nghề và công việc được chuyển tiếp trong chế độ Thực tập kỹ năng (thời điểm 29/7 năm Reiwa 8)”
- Cục Quản lý Xuất nhập cảnh và Lưu trú “Nộp hồ sơ trước ngày thi hành liên quan đến chế độ Đào tạo việc làm”
- Cục Quản lý Xuất nhập cảnh và Lưu trú “Hướng dẫn vận hành chế độ Đào tạo việc làm”
- Cục Quản lý Xuất nhập cảnh và Lưu trú “Hướng dẫn vận hành chế độ Đào tạo việc làm, Chương 4: Công nhận kế hoạch Đào tạo việc làm, v.v. (sửa đổi ngày 5/8 năm Reiwa 8)”
- Tổ chức Thực tập kỹ năng người nước ngoài “Về chế độ Đào tạo việc làm”
- Cục Thuế quốc gia “Về việc đánh thuế đối với tiền lương mà người nước ngoài Đào tạo việc làm nhận từ đơn vị thực hiện Đào tạo việc làm”
- Cục Quản lý Xuất nhập cảnh và Lưu trú “Hướng dẫn về giấy phép vĩnh trú (sửa đổi ngày 1/10 năm Reiwa 8)”
Bài viết này là bản dịch từ phiên bản tiếng Nhật gốc.

![Chế độ Đào tạo việc làm (Ikusei Shūrō) là gì? Giải thích toàn diện về điểm khác với Thực tập kỹ năng, việc chuyển nơi làm việc và yêu cầu tiếng Nhật [Bắt đầu từ tháng 4/2027]](https://kisaragi-office.com/immigration_journal/wp-content/uploads/2026/10/a-0019-vi-v2-1.png)