Khi tiếp nhận nhân lực điều dưỡng theo Kỹ năng đặc định số 1 (特定技能1号), ngoài các giấy tờ chung cho mọi ngành, doanh nghiệp còn nộp các giấy tờ chỉ dành cho ngành điều dưỡng (Bảng 3 của danh sách giấy tờ cần nộp (提出書類一覧表)). Doanh nghiệp tự soạn 2 loại: Bản cam kết (誓約書, Mẫu tham khảo theo ngành số 1-1) và Bản tóm tắt cơ sở (事業所の概要書, số 1-2). Giấy chứng nhận Hội đồng và giấy tờ chứng minh kỹ năng, tiếng Nhật không phải giấy tờ tự soạn mà là giấy tờ cần “kiểm tra trước khi nộp”.
Bài viết này tập trung giải thích 3 điểm sau.
- Bản cam kết là giấy tờ ghi nơi nhận và người chịu trách nhiệm soạn, đồng thời xác nhận doanh nghiệp có thể tuân thủ 9 điều cam kết
- Bản tóm tắt cơ sở ghi về cơ sở nơi người nước ngoài thực sự làm việc. Cách đếm nhân viên điều dưỡng là chỗ dễ sai
- Giấy chứng nhận Hội đồng và giấy chứng nhận kỹ năng cần kiểm tra xem có khớp với tên cơ sở, thời hạn hiệu lực và quá trình của người lao động không
Điều kiện tiếp nhận và quy trình tổng thể có trong bài viết chính, còn giấy tờ của toàn bộ hồ sơ và nơi nộp có trong bài danh sách.
→ Danh sách hồ sơ cần thiết cho Kỹ năng đặc định “Điều dưỡng” | Giấy tờ đính kèm và nơi nộp cho từng loại: cấp chứng nhận, thay đổi, gia hạn [Bản 2026](https://kisaragi-office.com/immigration_journal/vi/archives/5170)
→ [Bản 2026 Điều kiện và quy trình tiếp nhận Kỹ năng đặc định ngành “Điều dưỡng” | Kỳ thi, Hội đồng và chăm sóc tại nhà](https://kisaragi-office.com/immigration_journal/vi/archives/2893)
Nội dung được kiểm tra ngày 12/10/2026 dựa trên danh sách giấy tờ cần nộp của Cục Quản lý Xuất nhập cảnh và Lưu trú (出入国在留管理庁, ISA) (Bảng 1 sửa đổi ngày 01/10/2026) và hướng dẫn vận hành (ngành điều dưỡng, sửa đổi ngày 21/04/2025).
Các giấy tờ trong bài và trường hợp phải nộp
Có 4 loại giấy tờ chỉ dành cho ngành điều dưỡng. Giấy tờ phải nộp thay đổi tùy loại hồ sơ.
| Giấy tờ | Mẫu / nơi cấp | Cấp chứng nhận / thay đổi | Gia hạn | Thông báo khi cơ sở làm việc thay đổi |
|---|---|---|---|---|
| Bản cam kết | Mẫu tham khảo theo ngành số 1-1 | Cần | Không có mục trong danh sách | - |
| Bản tóm tắt cơ sở | Mẫu tham khảo theo ngành số 1-2 | Cần | Cần | Đính kèm |
| Giấy chứng nhận là thành viên Hội đồng | Hội đồng | Cần | Cần | - |
| Giấy tờ chứng minh kỹ năng và tiếng Nhật | Tổ chức thực hiện kỳ thi, v.v. | Loại phù hợp | Không có mục trong danh sách | - |
Các mẫu có bản PDF và Word ở mục ngành điều dưỡng trên trang “Hướng dẫn vận hành Kỹ năng đặc định” của ISA. Trang của Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi (厚生労働省, MHLW) cũng đăng các mẫu này. Khi tìm kiếm có thể ra mẫu cũ, vì vậy hãy tải lại mẫu mới nhất ngay trước khi nộp hồ sơ.
Cách viết các giấy tờ chung cho mọi ngành như hợp đồng lao động, bản điều kiện lao động, kế hoạch hỗ trợ được giải thích trong các bài sau.
(Nguồn: Bảng 3-1 Ngành điều dưỡng (dùng cho cấp chứng nhận), Bảng 3-1 Ngành điều dưỡng (dùng cho thay đổi), Bảng 3-1 (dùng cho gia hạn, trừ nông nghiệp và ngư nghiệp), Hướng dẫn vận hành (ngành điều dưỡng), Cục Quản lý Xuất nhập cảnh và Lưu trú “Hướng dẫn vận hành Kỹ năng đặc định”)
Cách viết Bản cam kết (Mẫu tham khảo theo ngành số 1-1)
Bản cam kết là giấy tờ mà doanh nghiệp tiếp nhận (cơ quan tiếp nhận Kỹ năng đặc định (特定技能所属機関)) hứa tuân thủ các quy định của ngành điều dưỡng. Nơi nhận là “Cục trưởng Cục Quản lý Xuất nhập cảnh và Lưu trú”, đã được in sẵn trên mẫu.
Các mục cần ghi
Những chỗ cần ghi trên mẫu là các khung đỏ (A〜D) trong hình dưới đây. Khung lớn ở giữa là các điều cam kết đã in sẵn.

Nguồn: Cục Quản lý Xuất nhập cảnh và Lưu trú “Mẫu tham khảo theo ngành số 1-1 Bản cam kết”
| Ký hiệu trong hình | Mục | Nội dung cần ghi |
|---|---|---|
| A | Cơ quan tiếp nhận Kỹ năng đặc định | Tên và địa chỉ của doanh nghiệp |
| B | Người nước ngoài Kỹ năng đặc định | Họ tên, giới tính, quốc tịch / khu vực, ngày sinh |
| C | Ngày soạn | Ngày soạn Bản cam kết |
| D | Người chịu trách nhiệm soạn | Người trong doanh nghiệp chịu trách nhiệm soạn |
Mẫu có các mục cho 1 người nước ngoài. Ghi họ tên và ngày sinh của người nước ngoài giống hệt hộ chiếu và thẻ lưu trú sẽ giúp tránh sai lệch giữa các giấy tờ.
9 điều cam kết (tóm tắt)
Có 9 điều cam kết. Chia thành 3 nhóm lớn như sau.
- Công việc và cách làm việc: ① Công việc giao cho người lao động là chăm sóc thân thể (hỗ trợ tắm, ăn uống, bài tiết, v.v.) và các công việc hỗ trợ đi kèm (tổ chức hoạt động giải trí, hỗ trợ tập phục hồi chức năng, v.v.). ② Nếu cho làm việc tại nhà của người sử dụng dịch vụ thì tuân thủ các nội dung quy định trong thông cáo. ③ Ghi trong hợp đồng lao động rằng người lao động không thuộc đối tượng phái cử lao động
- Cơ sở: ④ Cơ sở tiếp nhận thực hiện công việc điều dưỡng, v.v. ⑤ Số người Kỹ năng đặc định số 1 tại cơ sở không vượt quá tổng số nhân viên điều dưỡng toàn thời gian là người Nhật, v.v.
- Hội đồng và hợp tác với nhà nước: ⑥ Là thành viên của Hội đồng. ⑦ Thực hiện các biện pháp đã được thống nhất trong Hội đồng. ⑧ Hợp tác với Hội đồng. ⑨ Hợp tác với các cuộc điều tra, chỉ đạo, v.v. do Bộ trưởng Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi thực hiện
Những điều cần kiểm tra trước khi viết
- ② là cam kết khi có dự định cho làm việc trong các dịch vụ thăm nhà. Về điều kiện, xem bài sau.
- Với ③, kiểm tra xem có mâu thuẫn với nội dung hợp đồng lao động không. Ngành điều dưỡng không được tiếp nhận theo hình thức phái cử. Hướng dẫn vận hành nêu rằng nếu phái cử hoặc tiếp nhận người được phái cử thì trong 5 năm sau đó sẽ không được tiếp nhận người nước ngoài Kỹ năng đặc định
- ⑤ có cùng cách tính với số người ghi trong Bản tóm tắt cơ sở. Kiểm tra xem có khớp với số trong bản tóm tắt không
Phần chú thích của mẫu ghi rằng khi không thể tuân thủ các điều cam kết thì phải báo cáo cho Cục trưởng Cục Quản lý Xuất nhập cảnh và Lưu trú và người đứng đầu cơ quan hành chính quản lý ngành.
(Nguồn: Mẫu tham khảo theo ngành số 1-1 Bản cam kết, Hướng dẫn vận hành (ngành điều dưỡng))
Cách viết Bản tóm tắt cơ sở (Mẫu tham khảo theo ngành số 1-2)
Bản tóm tắt cơ sở ghi về cơ sở (cơ sở, dịch vụ) nơi người nước ngoài thực sự làm việc. Điểm quan trọng là viết cho từng cơ sở, không phải cho toàn bộ pháp nhân.
Các mục cần ghi
Những chỗ cần ghi trên mẫu là các khung đỏ trong hình dưới đây. Gồm ①〜③ ở bảng phía trên, “Ghi chú đặc biệt khác” ở dưới, ngày tháng và người chịu trách nhiệm soạn ở cuối.

Nguồn: Cục Quản lý Xuất nhập cảnh và Lưu trú “Mẫu tham khảo theo ngành số 1-2 Bản tóm tắt cơ sở”
| Mục | Nội dung cần ghi / kiểm tra |
|---|---|
| ① Tên cơ sở (có phiên âm furigana) | Tên cơ sở nơi người nước ngoài thực sự làm việc. Khớp với tên cơ sở ở mặt sau giấy chứng nhận Hội đồng |
| ② Số người Kỹ năng đặc định số 1 đang tiếp nhận | Số người đang tiếp nhận tại cơ sở đó |
| ③ Số nhân viên điều dưỡng toàn thời gian là người Nhật, v.v. | Tổng số và số người theo từng nhóm trong 4 nhóm |
| 2 Ghi chú đặc biệt khác | Mẫu không có hướng dẫn cách ghi |
| Cuối mẫu | Câu “Không có gì sai sự thật”, ngày tháng năm, người chịu trách nhiệm soạn |
Việc có tính cả người đang nộp hồ sơ vào ② hay không thì cả mẫu lẫn hướng dẫn vận hành đều không ghi. Nếu phân vân, hãy hỏi Cục Quản lý Xuất nhập cảnh và Lưu trú khu vực (地方出入国在留管理官署) nơi nộp hồ sơ.
③ Cách đếm nhân viên điều dưỡng
Ghi vào ③ là “nhân viên toàn thời gian có công việc chính là điều dưỡng, v.v.”. Có 4 nhóm: người Nhật, nhân viên điều dưỡng EPA đã đỗ kỳ thi quốc gia nhân viên điều dưỡng (介護福祉士), người có tư cách lưu trú (在留資格) “Điều dưỡng” (介護), và người có tư cách lưu trú dựa trên thân phận, địa vị như vĩnh trú, vợ/chồng người Nhật. Theo thông cáo, người vĩnh trú đặc biệt cũng thuộc “người Nhật, v.v.”.
| Người được tính | Người không được tính |
|---|---|
| Người Nhật làm toàn thời gian, có công việc chính là điều dưỡng, v.v. | Thực tập sinh kỹ năng |
| Nhân viên điều dưỡng EPA đã đỗ kỳ thi quốc gia | Ứng viên nhân viên điều dưỡng EPA |
| Người có tư cách lưu trú “Điều dưỡng” | Du học sinh |
| Người có tư cách lưu trú dựa trên thân phận, địa vị (vĩnh trú, vợ/chồng người Nhật, v.v.) | Nhân viên văn phòng, nhân viên hỗ trợ việc làm |
| Tại cơ sở y tế, trợ lý điều dưỡng (theo quy định phí khám chữa bệnh) chăm sóc sinh hoạt điều trị dưới sự hướng dẫn của y tá, v.v. | Y tá, y tá phụ làm công việc điều dưỡng y tế |
| Y tá, y tá phụ hướng dẫn trợ lý điều dưỡng đó trong cùng khu điều trị | - |
Giới hạn số người được tính theo từng cơ sở. Nhân viên của cơ sở khác thuộc cùng pháp nhân không được tính vào cơ sở này.
Việc đánh giá cụ thể thế nào là “toàn thời gian” (cách xử lý nhân viên làm ngắn giờ hoặc kiêm nhiệm, v.v.) không được ghi trong mẫu và hướng dẫn vận hành. Nếu có nhân viên khó xác định, hãy hỏi MHLW hoặc Cục Quản lý Xuất nhập cảnh và Lưu trú khu vực trước khi ghi. Cách tính giới hạn số người cũng được giải thích trong bài sau.
So sánh ② và ③
Kiểm tra xem số người ở ② có vượt quá tổng ở ③ không. Đây là điều kiện giống điều cam kết ⑤. Nếu vượt quá, cơ sở đó không thể tiếp nhận.
Khi cơ sở làm việc thay đổi
Nếu sau khi tiếp nhận, cơ sở nơi người nước ngoài làm việc thay đổi thì phải nộp thông báo thay đổi hợp đồng lao động Kỹ năng đặc định. Thời hạn nộp thông báo là trong vòng 14 ngày kể từ ngày thay đổi. Ở ngành điều dưỡng, ngoài bản sao bản điều kiện lao động, còn đính kèm Bản tóm tắt cơ sở của cơ sở mới.
Với Hội đồng, trước khi cho làm việc tại cơ sở chưa được đăng ký trên giấy chứng nhận, phải đăng ký thông tin cơ sở. Về thủ tục, xem bài sau.
(Nguồn: Mẫu tham khảo theo ngành số 1-2 Bản tóm tắt cơ sở, Hướng dẫn vận hành (ngành điều dưỡng), Hướng dẫn vận hành về tiếp nhận người nước ngoài Kỹ năng đặc định)
Giấy chứng nhận Hội đồng: những điều cần kiểm tra trước khi nộp cho Cục Xuất nhập cảnh
Giấy chứng nhận là thành viên Hội đồng do Hội đồng cấp. Đây không phải giấy tờ doanh nghiệp tự soạn, nhưng cần kiểm tra các điểm sau trước khi nộp. Từ ngày 15/06/2024, kể cả khi tiếp nhận lần đầu, giấy chứng nhận này cũng cần thiết khi nộp hồ sơ lưu trú.
| Nội dung cần kiểm tra | Chi tiết |
|---|---|
| Thời hạn hiệu lực | Lần đầu 1 năm, sau khi gia hạn 4 năm. Có thể gia hạn từ 4 tháng trước ngày hết hạn |
| Mặt sau | Có ghi tên cơ sở làm việc, mã loại cơ sở, v.v. không (chú thích trong danh sách) |
| Tên cơ sở | Có phải cùng cơ sở với ① của bản tóm tắt không |
| Nơi chuyển đến | Cơ sở làm việc mới đã được đăng ký chưa. Cơ sở chưa đăng ký thì không thể tiếp nhận |
| Tên giấy chứng nhận | Nếu gia nhập hoặc gia hạn đến ngày 31/05/2027, giấy được cấp với tên “Giấy chứng nhận Hội đồng Kỹ năng đặc định ngành điều dưỡng” |
Mã loại cơ sở là số trong “Bảng mã loại cơ sở”, phụ lục của quy chế gia nhập Hội đồng. Mã 61〜74 là “cơ sở được phép làm dịch vụ thăm nhà”. Khi cho làm việc trong dịch vụ thăm nhà, ngoài giấy chứng nhận, còn cần giấy xác nhận phù hợp cho từng người nước ngoài.
Các loại cơ sở thuộc đối tượng cũng được giải thích trong bài sau.
(Nguồn: Bảng 3-1 Ngành điều dưỡng (dùng cho cấp chứng nhận), MHLW “Về việc tiếp nhận người nước ngoài Kỹ năng đặc định ngành điều dưỡng”, Bảng mã loại cơ sở, Hội đồng Kỹ năng đặc định ngành điều dưỡng: quy trình thủ tục)
Giấy tờ chứng minh kỹ năng và tiếng Nhật: chuẩn bị theo quá trình của người lao động
Giấy tờ chứng minh kỹ năng và tiếng Nhật thay đổi tùy quá trình của người lao động. Khi xin cấp chứng nhận hoặc thay đổi, nộp loại phù hợp trong 4 trường hợp sau.
| Quá trình của người lao động | Giấy tờ cần nộp | Điều cần kiểm tra |
|---|---|---|
| Đã tốt nghiệp cơ sở đào tạo nhân viên điều dưỡng (介護福祉士) | Bản sao giấy chứng nhận tốt nghiệp | - |
| Đã hết 4 năm thời hạn lưu trú (在留期間) với tư cách ứng viên nhân viên điều dưỡng EPA | Bản sao giấy thông báo kết quả kỳ thi quốc gia nhân viên điều dưỡng gần nhất | Đã hoàn thành làm việc, đào tạo từ 3 năm 10 tháng trở lên, đạt từ 50% điểm chuẩn đỗ trở lên và có điểm ở tất cả các nhóm môn thi chưa |
| Đã hoàn thành tốt Thực tập kỹ năng số 2 ngành điều dưỡng (từ 2 năm 10 tháng trở lên) | Bản sao giấy chứng nhận đỗ phần thi thực hành của Kỳ thi đánh giá thực tập kỹ năng điều dưỡng (cấp chuyên môn); nếu chưa đỗ thì nộp bản đánh giá | Xem mục “Bản đánh giá” bên dưới |
| Không thuộc các trường hợp trên | Bản sao giấy chứng nhận kỳ thi kỹ năng điều dưỡng và kỳ thi tiếng Nhật, thêm bản sao giấy chứng nhận đỗ Kỳ thi năng lực tiếng Nhật (từ N4 trở lên) hoặc giấy thông báo kết quả Kỳ thi tiếng Nhật cơ bản của Quỹ Giao lưu Quốc tế Nhật Bản | Tên kỳ thi (giải thích bên dưới) |
Tên kỳ thi và giấy thông báo kết quả
Trong danh sách giấy tờ và hướng dẫn vận hành, tên kỳ thi vẫn là “Kỳ thi đánh giá kỹ năng điều dưỡng” và “Kỳ thi đánh giá tiếng Nhật điều dưỡng”, giấy tờ cần nộp được ghi là “bản sao giấy chứng nhận đỗ”. Trên trang của MHLW, từ kỳ thi tổ chức tháng 4/2026, tên đã đổi thành “Kỳ thi đánh giá Kỹ năng đặc định ngành Điều dưỡng (Kỹ năng)” (介護特定技能評価試験(技能)) và “Kỳ thi đánh giá Kỹ năng đặc định ngành Điều dưỡng (Tiếng Nhật)” (介護特定技能評価試験(日本語)).
Với kỳ thi mới, kết quả đỗ/trượt hiện trên màn hình khi thi xong. Trong khoảng 5 ngày làm việc, nhận “giấy thông báo kết quả” trên trang web chuyên dụng. Giấy thông báo kết quả có hiệu lực 10 năm kể từ ngày thi, và trong thời gian đó có thể lấy lại từ trang web.
Chúng tôi chưa tìm thấy hướng dẫn của ISA về cách nộp giấy thông báo kết quả của kỳ thi mới. Để yên tâm, hãy hỏi Cục Quản lý Xuất nhập cảnh và Lưu trú khu vực trước khi nộp hồ sơ.
Những điều khác cần kiểm tra
- Người đã hoàn thành tốt Thực tập kỹ năng số 2 ở ngành nghề khác ngoài điều dưỡng có thể bỏ qua giấy tờ của Kỳ thi năng lực tiếng Nhật và Kỳ thi tiếng Nhật cơ bản. Tuy nhiên, cần giấy tờ chứng minh đã hoàn thành tốt. Kỳ thi tiếng Nhật điều dưỡng không được miễn
- Giấy tờ đã nộp trong hồ sơ lưu trú trước đây, nếu nội dung không thay đổi và còn trong thời hạn hiệu lực thì có thể bỏ qua. Danh sách giấy tờ có mục ghi ngày tháng năm và số tiếp nhận của hồ sơ trước
- Nếu làm mất giấy thông báo kết quả kỳ thi quốc gia, trang của MHLW có hướng dẫn cấp lại
Về điều kiện được miễn thi chi tiết, xem bài sau.
(Nguồn: Bảng 3-1 Ngành điều dưỡng (dùng cho cấp chứng nhận), Hướng dẫn vận hành (ngành điều dưỡng), MHLW “Về việc tiếp nhận người nước ngoài Kỹ năng đặc định ngành điều dưỡng”, Quy định tổ chức Kỳ thi đánh giá Kỹ năng đặc định ngành Điều dưỡng (Kỹ năng), Quy định tổ chức Kỳ thi đánh giá Kỹ năng đặc định ngành Điều dưỡng (Tiếng Nhật))
Bản đánh giá về thực tập sinh kỹ năng (Mẫu tham khảo số 1-2)
Bản đánh giá được nộp cho người đã hoàn thành Thực tập kỹ năng số 2 ngành điều dưỡng nhưng chưa đỗ phần thi thực hành của Kỳ thi đánh giá thực tập kỹ năng điều dưỡng (cấp chuyên môn). Nếu đã đăng ký dự thi nhưng không thể dự thi vì lý do bất khả kháng như bị bệnh, thì giải thích lý do bằng bản đánh giá, v.v.
Người soạn bản đánh giá là đơn vị thực hiện thực tập khi đó. Với hình thức có tổ chức quản lý, còn có mục của tổ chức quản lý. Đây không phải giấy tờ mà doanh nghiệp sắp tiếp nhận tự soạn.
Các mục của bản đánh giá
| Mục | Nội dung được ghi |
|---|---|
| 1 Thực tập sinh kỹ năng | Họ tên, giới tính, ngày sinh, quốc tịch / khu vực, đơn vị thực hiện thực tập, tổ chức quản lý, ngành nghề, công việc |
| 2 Tình hình thực hiện thực tập kỹ năng | Theo từng tháng: số ngày thực tập dự kiến, số ngày đi làm, tỷ lệ đi làm, số ngày nghỉ, số ngày nghỉ phép có lương |
| 3 Kỳ thi kỹ năng / kỳ thi đánh giá thực tập kỹ năng | Tên kỳ thi, tổ chức thực hiện, ngày thi, kết quả; nếu không thi thì ghi lý do |
| 4〜7 Nhận xét | Nhận xét của người hướng dẫn thực tập kỹ năng, người hướng dẫn sinh hoạt, người chịu trách nhiệm thực tập kỹ năng, người chịu trách nhiệm quản lý |
Mẫu có chú thích rằng phần nhận xét cần ghi cụ thể người đó đã làm được gì và ở mức độ nào, thái độ sinh hoạt, kèm theo nhận xét về năng lực tiếng Nhật.
Trường hợp được bỏ qua
Nếu doanh nghiệp tiếp nhận chính là đơn vị thực hiện thực tập đã tiếp nhận người đó làm thực tập sinh kỹ năng, và trong vòng 1 năm qua không bị lệnh cải thiện (改善命令) (bao gồm chỉ đạo cải thiện theo chế độ cũ), thì có thể bỏ qua giấy chứng nhận đỗ và bản đánh giá.
Khi không xin được bản đánh giá
Có trường hợp đơn vị thực hiện thực tập khi đó không cấp bản đánh giá. Khi đó, có thể nộp các giấy tờ sau và ISA có thể đánh giá tổng hợp. Trước tiên, hãy trao đổi với Cục Quản lý Xuất nhập cảnh và Lưu trú khu vực.
- Bản giải trình lý do giải thích vì sao không thể nộp bản đánh giá (mẫu tự do)
- Văn bản giải thích tình hình thực hiện thực tập, do người biết tình hình thực tập như người hướng dẫn thực tập kỹ năng khi đó soạn (mẫu tự do)
(Nguồn: Hướng dẫn vận hành về tiếp nhận người nước ngoài Kỹ năng đặc định, Mẫu tham khảo số 1-2 Bản đánh giá về thực tập sinh kỹ năng, Cục Quản lý Xuất nhập cảnh và Lưu trú “Danh sách mẫu đơn xin, thông báo liên quan đến Kỹ năng đặc định”, Bảng 3-1 Ngành điều dưỡng (dùng cho cấp chứng nhận))
Danh sách kiểm tra trước khi nộp
- Tên cơ sở có thống nhất giữa ① của bản tóm tắt, mặt sau giấy chứng nhận Hội đồng và nơi làm việc trong bản điều kiện lao động không
- ② của bản tóm tắt có vượt quá tổng ở ③ không. Có đưa thực tập sinh kỹ năng, ứng viên nhân viên điều dưỡng EPA, du học sinh, nhân viên văn phòng, y tá vào ③ không
- Họ tên, ngày sinh của người nước ngoài trong Bản cam kết có giống hộ chiếu và thẻ lưu trú không. Đã ghi người chịu trách nhiệm soạn chưa
- Giấy chứng nhận Hội đồng còn trong thời hạn hiệu lực và cơ sở làm việc đã được đăng ký chưa
- Giấy chứng nhận kỹ năng có phù hợp với quá trình của người lao động không. Nhận xét trong bản đánh giá có cụ thể không
Loại bỏ sai lệch giữa các giấy tờ sẽ giảm nguyên nhân bị yêu cầu nộp bổ sung (追完, nộp thêm giấy tờ).
Câu hỏi thường gặp
Hỏi: Khi gia hạn có cần nộp Bản cam kết không? Đáp: Bảng 3 dùng cho gia hạn chỉ ghi Bản tóm tắt cơ sở và giấy chứng nhận Hội đồng là giấy tờ của ngành điều dưỡng. Không có mục Bản cam kết.
Hỏi: Khi chuyển người lao động sang cơ sở khác cùng pháp nhân thì làm gì? Đáp: Đăng ký cơ sở mới với Hội đồng, và nộp cho Cục Xuất nhập cảnh thông báo thay đổi hợp đồng lao động Kỹ năng đặc định trong vòng 14 ngày. Đính kèm Bản tóm tắt cơ sở của cơ sở mới vào thông báo.
Hỏi: Nhân viên bán thời gian có được tính vào số nhân viên điều dưỡng trong bản tóm tắt không? Đáp: Mẫu và hướng dẫn vận hành ghi là “nhân viên toàn thời gian”, nhưng không ghi cách xử lý cụ thể với nhân viên làm ngắn giờ. Nếu phân vân, hãy hỏi MHLW hoặc Cục Quản lý Xuất nhập cảnh và Lưu trú khu vực.
Hỏi: Ai có thể nộp giấy tờ cho Cục Xuất nhập cảnh? Đáp: Với cấp chứng nhận, người đại diện như nhân viên của cơ quan tiếp nhận có thể nộp. Với thay đổi và gia hạn, ngoài bản thân người lao động, nhân viên doanh nghiệp đã được chấp thuận là người nộp hồ sơ thay có thể nộp thay cho người đó. Luật sư và hành chính thư sĩ (gyoseishoshi) đã đăng ký với Cục Quản lý Xuất nhập cảnh và Lưu trú khu vực cũng có thể nộp thay.
→ Cách xin và gia hạn Giấy chứng nhận người nộp hồ sơ thay | Đơn đề nghị, giấy tờ cần nộp và phạm vi tổ chức hỗ trợ đăng ký được nộp thay [Cập nhật theo Luật Gyoseishoshi sửa đổi](https://kisaragi-office.com/immigration_journal/vi/archives/4585)
(Nguồn: Bảng 3-1 (dùng cho gia hạn, trừ nông nghiệp và ngư nghiệp), Hướng dẫn vận hành (ngành điều dưỡng), Hướng dẫn vận hành về tiếp nhận người nước ngoài Kỹ năng đặc định, Xin cấp Giấy chứng nhận tư cách lưu trú, Xin giấy phép thay đổi tư cách lưu trú, Xin giấy phép gia hạn thời hạn lưu trú)
Tóm tắt
- Có 4 loại giấy tờ chỉ dành cho ngành điều dưỡng: Bản cam kết, Bản tóm tắt cơ sở, giấy chứng nhận Hội đồng, giấy tờ chứng minh kỹ năng và tiếng Nhật
- Doanh nghiệp soạn Bản cam kết và bản tóm tắt. Bản tóm tắt ghi về cơ sở nơi người lao động thực sự làm việc, chú ý cách đếm ở ③
- Giấy chứng nhận Hội đồng và giấy chứng nhận kỹ năng cần kiểm tra có khớp với tên cơ sở, thời hạn hiệu lực, quá trình của người lao động rồi mới nộp
- Khi không xin được bản đánh giá hoặc phân vân khi đánh giá, hãy trao đổi với Cục Quản lý Xuất nhập cảnh và Lưu trú khu vực trước khi nộp hồ sơ. Khi kết luận thay đổi do hoàn cảnh riêng, trao đổi với chuyên gia cũng là một cách
→ Danh sách hồ sơ cần thiết cho Kỹ năng đặc định “Điều dưỡng” | Giấy tờ đính kèm và nơi nộp cho từng loại: cấp chứng nhận, thay đổi, gia hạn [Bản 2026](https://kisaragi-office.com/immigration_journal/vi/archives/5170)
→ [Bản 2026 Điều kiện và quy trình tiếp nhận Kỹ năng đặc định ngành “Điều dưỡng” | Kỳ thi, Hội đồng và chăm sóc tại nhà](https://kisaragi-office.com/immigration_journal/vi/archives/2893)
Thông tin nguồn chính được tham khảo khi tạo bài viết
- Cục Quản lý Xuất nhập cảnh và Lưu trú “Hướng dẫn vận hành Kỹ năng đặc định”
- Hướng dẫn vận hành về tiếp nhận người nước ngoài Kỹ năng đặc định trong các ngành cụ thể (ngành điều dưỡng, sửa đổi ngày 21/04/2025)
- Mẫu tham khảo theo ngành số 1-1 Bản cam kết về tiếp nhận người nước ngoài Kỹ năng đặc định ngành điều dưỡng
- Mẫu tham khảo theo ngành số 1-2 Bản tóm tắt cơ sở thực hiện công việc ngành điều dưỡng
- Danh sách giấy tờ cần nộp Bảng 3-1 Ngành điều dưỡng (dùng cho cấp chứng nhận)
- Danh sách giấy tờ cần nộp Bảng 3-1 Ngành điều dưỡng (dùng cho thay đổi)
- Danh sách giấy tờ cần nộp Bảng 3-1 (dùng cho gia hạn, trừ nông nghiệp và ngư nghiệp)
- Hướng dẫn vận hành về tiếp nhận người nước ngoài Kỹ năng đặc định (bản chính)
- Cục Quản lý Xuất nhập cảnh và Lưu trú “Danh sách mẫu đơn xin, thông báo liên quan đến Kỹ năng đặc định”
- Mẫu tham khảo số 1-2 Bản đánh giá về thực tập sinh kỹ năng
- Cục Quản lý Xuất nhập cảnh và Lưu trú “Xin cấp Giấy chứng nhận tư cách lưu trú”
- Cục Quản lý Xuất nhập cảnh và Lưu trú “Xin giấy phép thay đổi tư cách lưu trú”
- Cục Quản lý Xuất nhập cảnh và Lưu trú “Xin giấy phép gia hạn thời hạn lưu trú”
- MHLW “Về việc tiếp nhận người nước ngoài Kỹ năng đặc định ngành điều dưỡng”
- Quy định tổ chức Kỳ thi đánh giá Kỹ năng đặc định ngành Điều dưỡng (Kỹ năng)
- Quy định tổ chức Kỳ thi đánh giá Kỹ năng đặc định ngành Điều dưỡng (Tiếng Nhật)
- Hội đồng Kỹ năng đặc định ngành điều dưỡng: quy trình thủ tục (tóm tắt)
- (Phụ lục quy chế gia nhập) Bảng mã loại cơ sở
Bài viết này là bản dịch từ phiên bản tiếng Nhật gốc.

